Skip navigation.

Welcome Thin - IT - Telecom

Sống trong đời sống cần có một tấm lòng. . .

Một số tiếp cận đánh giá khả năng hồi phục của mạng IP trên nền DWDM

Trong những năm gần đây, lưu lượng qua mạng Internet tăng trưởng đột biến, những nhà cung cấp dịch vụ ICT, đặc biệt là các công ty sở hữu và khai thác cơ sở hạ tầng mạng, phải liên tục nâng cấp mạng để đáp ứng nhu cầu về băng thông và dịch vụ. Tuy vậy, hầu như tất cả các dự án giải quyết về lưu lượng mạng đều chậm hơn so với thực tế [1]. Trong tình huống này đã có một sự đột phá về công nghệ nhằm giải quyết vấn đề dung lượng và chất lượng mạng cho xã hội thông tin, đó chính là công nghệ chuyển mạch dựa trên bước sóng (D)WDM, và với sự tiến bộ nhanh chóng, công nghệ DWDM xứng đáng là giải pháp hợp lý cho vấn đề này hiện nay và cả trong tương lai. Đó là kỳ vọng đáp ứng cho sự tăng trưởng hàm mũ của lưu lượng qua mạng (như Internet) và sự cam kết khắt khe ngày càng cao về chất lượng dịch vụ. Khái niệm IP over DWDM mô tả công nghệ cho phép chuyển gói tin IP thô trên lớp DWDM, mở ra một số định hướng mới cho mạng tốc độ siêu cao Terabit, đồng thời cũng là nền móng vững chắc tiến đến kỷ nguyên mạng thuần quang (all-optical network).
ThS. Nguyễn Giang Đô

Read more...

Khai tử VPN

Mạng riêng ảo (VPN) là một cách tân đầy thú vị về mạng từ xa; nó cho phép những người dùng từ xa có thể kết nối đến một mạng nội bộ(LAN) thông qua Internet, thay vì phải dial trực tiếp đến một server truy cập từ xa.

Read more...

Các lệnh DOS sử dụng trong LAN

1.User
a.Tạo user :
Cú pháp :
net user ten_user pass /add
Ví dụ :
net user tichuot 123 /add

b.Xóa user :
Cú pháp :
net user ten_user /delete
Ví dụ :
net user tichuot /delete

c.Thay đổi password của user :
Cú pháp : (không cần nhập pass cũ)
net user ten_user pass_moi
Ví dụ :
net user tichuot 123

2.Group
a.Tạo group :
Cú pháp :
net localgroup ten_group /add
Ví dụ :
net localgroup sv /add

b.Xóa group :
Cú pháp :
net localgroup ten_group /delete
Ví dụ :
net localgroup sv /delete

c.Thêm thành viên vào group :
Cú pháp :
net localgroup ten_group ten_thanh_vien /add
Ví dụ :
net localgroup administrators tichuot /add

d.Xoá thành viên khỏi group :
Cú pháp :
net localgroup ten_group ten_thanh_vien /delete
Ví dụ :
net localgroup administrators tichuot /delete

3.Net View
Công dụng : xem tài nguyên đã share trên máy mình hoặc máy nào đó trong mạng
Cú pháp :
Net View \\TenMay
Ví dụ :
Net View \\NIIT201

4.Net Share
Công dụng : share một folder, ổ đĩa
a.Share:
Cú pháp :
Net share ten_share=drive:\path
Ví dụ :ta share folder c:\abc
Net share abc=c:\abc
(người ta thường đặt tên share cùng với tên folder cho dễ quản lý thui)

b.Share ẩn:
Cú pháp :
Net share ten_share$=drive:\path
Ví dụ :ta share ẩn folder c:\abc
Net share abc$=c:\abc

c.Xóa share:
Cú pháp :
Net share ten_share /delete
Ví dụ :ta xóa share folder c:\abc
Net share abc /delete (xóa share thường)
Net share abc$ /delete (xóa share ẩn)

5.Net send
Công dụng : gởi một tin nhắn tức thì đến máy nào đó, hoặc tất cả các máy
Cú pháp :
Net Send ten_may_nhan_thong_diep Noi_Dung
Ví dụ :
Net Send NIIT210 Minh lam quen nha.
Net Send * 3h đá banh tại QK7 (* : gởi đến tất cả các máy)
(dịch vụ Messenger phải được chạy trước nha, phải chạy ở cả máy gởi và máy nhận)

6.WhoAmi
Công dụng : xem tên user đang đăng nhập, thuộc groups nào
Cú pháp :
WhoAmi [/User | /Groups]
Ví dụ :
WhoAmi /User
WhoAmi /Groups

7.Ping
Công dụng : Phân tích sự kết nối đến một máy từ xa trên mạng. Lệnh này chỉ có hiệu lực khi máy bạn đã cài giao thức TCP/IP
Cú pháp :
ping [-t] Ten_May|IP
-t dùng lệnh ping liên tục cho đến khi bạn tự ngắt nó bằng cách đóng cửa sổ lệnh.
Ví dụ :
Ping NIIT210
Ping 192.168.1.30

8.Ipconfig
Công dụng : Hiển thị tất cả các giá trị đã đựơc thiết lập cho mạng dùng giao thức TCP/IP hiện tại trên máy bạn. Lệnh này được dùng phổ biến trên hệ thống dùng giao thức cấp phát địa chỉ động (DHCP) để giúp người dùng kiểm tra cấu hình hiện tại mà DHCP đang thiếp lâp
Cú pháp :
ipconfig [/all | /renew [adapter] | /release [adapter]]
/all hiển thị tất cả thông tin có thể. Nếu không có tham số này, ipconfig chỉ hiển thị địa chỉ IP, mặc nạ mạng (subnet mask), và cổng nối mặc định (default getway) cho mỗi card mạng gắn trên máy.
/renew [adapter] yêu cầu DHCP cấp phát địa chỉ mới.
/release [adapter] thoát khỏi các thiết lập của DHCP. Thiết lập này không có tác dụng trên hệ thống cụ bộ, nó chỉ có tác dụng trên máy khách dùng DHCP.
Ví dụ :
Ipconfig
Ipconfig /all
Ví dụ xin cấp IP mới (phải gõ đủ 2 lệnh sau):
Ipconfig /release
Ipconfig /renew

9.Net Session
Công dụng : Hiển thị hoặc ngắt một phiên kết làm việc giữa máy hiện tại (đang ngồi sử dụng) với máy khác đang kết nối đến. Ví dụ: bạn share 1 folder nào đó, người khác truy cập tức là có một session kết nối giữa máy mình đến máy khác.
Cú pháp :
net session [\\computername] [/delete]
\\computername hiển thị tên máy bạn muốn liệt kê thông tin hoặc ngắt phiên kết nối.
/delete ngắt kết nối với máy đã chỉ định. Nếu không có tên máy thì tất cả các kết nối với máy cục bộ đều bị ngắt.
Ví dụ :
+Xem tất cả kết nối đến máy mình
Net session
+Xem kết nối của một máy đến máy mình
Net session \\192.168.1.65
+Xóa một kết nối đến máy mình
Net session \\192.168.1.65 /delete.

Bi kịch không chỉ của thầy Khoa

“Ngày 20.11 năm ngoái, tôi bị lãnh đạo gọi sang trường đe doạ, nhục mạ ngay trước mặt hơn chục thầy cô… 14.11 vừa qua, tôi bị hai bảo vệ (của trường) vào nhà đe doạ và cướp máy ảnh. Có lẽ, đây là ngày 20.11 đau buồn nhất sau 15 năm làm thầy của tôi… Đến trường, đồng nghiệp chẳng dám hỏi han, chia sẻ… Học trò cũng không dám ngồi bên cạnh…”. Đó là tâm sự đăng trên VietnamNet của thầy giáo Đỗ Việt Khoa và đó cũng là kết cục “đương thời” của một thầy giáo được truyền thông biến thành ngôi sao sau những lá đơn tố cáo.

Thầy giáo Đỗ Việt Khoa dạy môn địa lý ở trường trung học phổ thông Vân Tảo, Hà Tây (giờ đây là Hà Nội). Mùa thi tốt nghiệp năm 2006, vừa đi coi thi, thầy vừa thu thập bằng chứng tố cáo các giám thị nhận tiền để bỏ qua những gian lận trong thi cử. Ngày 4.7.2006, thầy được VTV mời làm nhân vật trong chương trình Người đương thời. Ngày 12.7.2006, thầy được bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân tới tận nhà tặng quà, khen ngợi. Sự kiện được bộ trưởng tới thăm đã làm cho “vợ thầy bật khóc” và thầy thì nhớ lại: “Ông (Nguyễn Thiện Nhân) mời đi dự cuộc phát động “hai không” ở TP.HCM, tôi thấy mình hừng hực khí thế, thấy mình may mắn”.

Tinh thần “hừng hực” đã biến thầy Khoa trở thành một “người hùng”, nhưng “may mắn” thì đã không xảy ra như thầy lầm tưởng. Không chỉ trở nên lẻ loi ở nơi làm việc của mình, một trường phổ thông cơ sở gần nhà còn tìm lý do để từ chối nhận con gái của thầy vào lớp một chỉ vì “các giáo viên sợ nhỡ có điều gì thầy Khoa lại đi tố cáo”. Tình cảnh ấy của thầy Khoa nhắc ta nhớ lại số phận của hai người dân bắt cướp đêm 2.4.2008 trên đường Cộng Hoà, quận Tân Bình. Đêm ấy khi bọn cướp ép xe một phụ nữ, giật điện thoại của chị thì dân chúng tri hô, hai người đàn ông là anh Tâm và anh Thanh đã cản đường và truy đuổi. Chỉ một giờ sau, bọn cướp quay lại, dùng mã tấu chém tới tấp vào đầu anh Tâm, khiến anh gục ngay tại chỗ, hôn mê sâu. Sau đó, bọn cướp kéo sang nhà anh Thanh chém anh Thanh đứt gân tay và chém ngang lưng anh Mười, một người bạn của anh Thanh, đang ngồi chơi ở đấy.

Hai câu chuyện này tưởng không có gì liên quan, nhưng vẫn gợi ra nhiều điểm chung để suy nghĩ. Thầy giáo Đỗ Việt Khoa được đào tạo và được giao nhiệm vụ dạy môn địa lý cho học sinh. Sau vụ phát hiện tiêu cực ở mùa thi năm 2006, nếu như thấy khả năng chống tham nhũng của thầy nên được phát huy thì lẽ ra nên điều động thầy về làm việc ở cơ quan thanh tra giáo dục. Bởi, cho dù những gì thầy tố cáo mới đây là đúng thay vì chỉ “đúng 30%” như kết luận của thanh tra thì môn địa cũng khó lòng được dạy hay khi mà thầy cứ “thường xuyên mang theo máy ảnh và máy ghi âm để chộp lại lời của mọi người và mang đi tố cáo”.

Trong vụ cướp ở TP.HCM, anh Thanh và anh Tâm cũng đã vô cùng dũng cảm. Nhưng, hai anh không được trang bị vũ khí cũng như không được trang bị vai trò pháp lý để hành xử quyền lực công, đặc biệt là để đọ sức với những tên cướp có mang theo mã tấu. Không phải tự nhiên mà ở nhiều quốc gia, cảnh sát khuyến cáo người dân, nếu gặp cướp thì nên làm theo bất cứ yêu cầu nào của chúng. Tính mạng của anh Tâm, anh Thanh và anh Mười quý hơn chiếc điện thoại của người phụ nữ bị cướp rất nhiều. Hai anh có thể âm thầm quan sát xe cộ, hình thù của bọn cướp rồi bí mật báo cho công an thay vì manh động đương đầu để rồi bị chém.

Thật đáng buồn khi mà tiêu cực xảy ra trong các trường học được nhìn thấy rất dễ dàng chỉ bởi một thầy giáo bình thường lại không bị phát hiện và xử lý bởi các lực lượng chuyên nghiệp trong bộ máy chính quyền. Thật đáng sợ khi số vụ cướp giật bị bắt bởi dân thường lại được ghi nhận nhiều hơn những vụ cướp bị còng tay bởi cảnh sát. Nhưng không thể khắc phục tình trạng này bằng cách hô hào các thầy giáo làm thay công việc của thanh tra hay kêu gọi những người dân tay không bắt cướp. Không thể có một xã hội lành mạnh nếu như trong xã hội đó mỗi người không, trước hết, làm tốt nhiệm vụ của mình. Nếu cảnh sát hình sự không bắt cướp, thanh tra giáo dục không chấn chỉnh trật tự trong các nhà trường và các thầy giáo không chịu giảng bài thì nỗ lực của một số “người hùng” chỉ đem về bi kịch.

Có thể nhiều người vẫn tin những hành động của thầy giáo Đỗ Việt Khoa là xuất phát từ tinh thần muốn làm trong sạch môi trường giáo dục. Nhưng, những điều mà thầy Khoa phát hiện không chỉ xảy ra ở trường Vân Tảo của thầy. Muốn chấn chỉnh thì phải được tiến hành bằng những chính sách chung và thi hành bởi những cơ quan được uỷ quyền hợp pháp. Sự quả cảm của một số người trong những tình huống cụ thể là rất đáng trân trọng. Nhưng, khiến cho những người đáng trân trọng như thầy Khoa và những người bắt cướp lầm tưởng là họ có sứ mệnh liên tục hành động quả cảm thế này thì bi kịch, như đã xảy ra ở trên, là không thể nào tránh khỏi.

nguồn sgtt.com.vn

99 lệnh Run, rất tiện dụng

Accessibility Controls (chỉnh đặc tính của keyboard, mouse, display, sound..; bạn ấn Shift 5 lần cũng ra được cái này)
access.cpl

Add Hardware Wizard (cài đặt thêm phần cứng hay đại loại thế)
hdwwiz.cpl

Add/Remove Programs (gỡ bỏ các chương trình có trong hệ thống)
appwiz.cpl

Administrative Tools (gồm các shortcut để cài đặt hệ thống)
control admintools

Automatic Updates (cài đặt phần Automatic Update)
wuaucpl.cpl

Bluetooth Transfer Wizard (cài đặt Bluetooth)
fsquirt

Calculator (mở công cụ máy tính)
calc

Certificate Manager
certmgr.msc

Character Map (bảng những kí hiệu trong Win)
charmap

Check Disk Utility (Công cụ check disk giống như nó ScanDisk lúc khởi động)
chkdsk

Clipboard Viewer (mở Clipboard, nơi dữ liệu được lưu mỗi khi bạn dùng lệnh copy)
clipbrd

Command Prompt (mở Command Prompt, cái này có nhiều công dụng nhưng mình cũng không biết hết, rất ít khi sử dụng)
cmd

Component Services
dcomcnfg

Computer Management (quản lí hệ thống máy tính, có thể mở bằng cách chuột phải vào My Computer rồi chọn Manager)
compmgmt.msc

Date and Time Properties (điều chỉnh thời gian hệ thống)
timedate.cpl

DDE Shares
ddeshare

Device Manager (quản lí những thiết bị kết nối với hệ thống máy tính)
devmgmt.msc

Direct X Control Panel (If Installed)*
directx.cpl

Direct X Troubleshooter (kiểm tra thông số hệ thống, check lại các drive sound và display)
dxdiag

Disk Cleanup Utility (mở ứng dụng Disk Cleanup, quét dọn ổ cứng)
cleanmgr

Disk Defragment (mở ứng dụng phân bố, sắp xếp lại dữ liệu lưu trữ trong ổ cứng)
dfrg.msc

Disk Management
diskmgmt.msc

Disk Partition Manager (quản lí các phân vùng hệ thống)
diskpart

Display Properties (điều chỉnh giao diện)
control desktop

Display Properties (giống cái trên)
desk.cpl

Display Properties (w/Appearance Tab Preselected) (mở tab Appearance trong cửa sổ Display)
control color

Dr. Watson System Troubleshooting Utility
drwtsn32

Driver Verifier Utility
verifier

Event Viewer
eventvwr.msc

File Signature Verification Tool
sigverif

Folders Properties (mở Folder Options)
control folders

Fonts (quản lí Font hệ thống, cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ)
control fonts

Fonts Folder (giống trên)
fonts

Free Cell Card Game (mở trò chơi FreeCell cài sẵn trong Win)
freecell

Game Controllers (cài đặt Joyticks nếu có)
joy.cpl

Group Policy Editor (XP Prof)
gpedit.msc

Hearts Card Game (mở trò chơi Hearts cài sẵn trong Win)
mshearts

Iexpress Wizard
iexpress

Indexing Service
ciadv.msc

Internet Properties (quản lí kết nối Internet và điều chỉnh trình duyệt IE)
inetcpl.cpl

IP Configuration (Display Connection Configuration)
ipconfig /all

IP Configuration (Display DNS Cache Contents)
ipconfig /displaydns

IP Configuration (Delete DNS Cache Contents)
ipconfig /flushdns

IP Configuration (Release All Connections)
ipconfig /release

IP Configuration (Renew All Connections)
ipconfig /renew

IP Configuration (Refreshes DHCP & Re-Registers DNS)
ipconfig /registerdns

IP Configuration (Display DHCP Class ID)
ipconfig /showclassid

IP Configuration (Modifies DHCP Class ID)
ipconfig /setclassid

Java Control Panel (If Installed)
javaws

Keyboard Properties (hiệu chỉnh bàn phím)
control keyboard

Local Security Settings
secpol.msc

Local Users and Groups
lusrmgr.msc

Logs You Out Of Windows (Log Off Acount)
logoff

Microsoft Chat
winchat

Minesweeper Game (mở trò chơi dò mìn)
winmin

Mouse Properties (hiệu chỉnh chuột)
control mouse

Mouse Properties (giống trên)
main.cpl

Network Connections (Điều chỉnh các kết nối Internet)
control netconnections

Network Connections (như trên)
ncpa.cpl

Network Setup Wizard (cài đặt một kết nối Internet)
netsetup.cpl

Notepad (mở NotePad)
notepad

Nview Desktop Manager (If Installed)
nvtuicpl.cpl

Object Packager
packager

ODBC Data Source Administrator
odbccp32.cpl

On Screen Keyboard (mở một bàn phím ảo trong Win)
osk

Opens AC3 Filter (If Installed)
ac3filter.cpl

Performance Monitor
perfmon.msc

Performance Monitor
perfmon

Phone and Modem Options
telephon.cpl

Power Configuration (quản lí nguồn)
powercfg.cpl

Printers and Faxes (cà đặt máy in và fax)
control printers

Printers Folder
printers

Private Character Editor
eudcedit

Quicktime (If Installed) (mở Quicktime, nếu có cài)
QuickTime.cpl

Regional Settings (điều chỉnh ngôn ngữ, múi giờ, ...)
intl.cpl

Registry Editor (hệ thống lại các khóa Registry)
regedit

Remote Desktop (cài đặt điều khiển máy tính từ xa)
mstsc

Removable Storage
ntmsmgr.msc

Removable Storage Operator Requests
ntmsoprq.msc

Resultant Set of Policy (XP Prof)
rsop.msc

Scanners and Cameras
sticpl.cpl

Scheduled Tasks
control schedtasks

Security Center
wscui.cpl

Services
services.msc

Shared Folders
fsmgmt.msc

Shuts Down Windows
shutdown

Sounds and Audio (điều chỉnh Sound, mic, speaker..)
mmsys.cpl

Spider Solitare Card Game
spider

SQL Client Configuration
cliconfg

System Configuration Editor
sysedit

System Configuration Utility
msconfig

System File Checker Utility (Scan Immediately)
sfc /scannow

System File Checker Utility (Scan Once At Next Boot)
sfc /scanonce

System File Checker Utility (Scan On Every Boot)
sfc /scanboot

System File Checker Utility (Return to Default Setting)
sfc /revert

System File Checker Utility (Purge File Cache)
sfc /purgecache

System File Checker Utility (Set Cache Size to size x)
sfc /cachesize=x

System Properties (thông tin hệ thống, chuột phải vào My Computer, chọn Properties)
sysdm.cpl

Task Manager
taskmgr

Telnet Client
telnet

User Account Management (quản lí acount trong Win)
nusrmgr.cpl

Utility Manager
utilman

Windows Firewall (quản lí tường lửa)
firewall.cpl

Windows Magnifier
magnify

Windows Management Infrastructure
wmimgmt.msc

Windows System Security Tool
syskey

Windows Update Launches (link vào trang WindowUpdate của Microsoft)
wupdmgr

Windows XP Tour Wizard (Take a tour to Window)
tourstart

Wordpad (mở WordPad)
write hoặc wordpad

Địa chỉ IPv6

1. Các dạng địa chỉ IPv4

Để nói về các dạng địa chỉ IPv6, chúng ta hãy nhắc lại về các dạng địa chỉ của địa chỉ IPv4:

IPv4 định nghĩa ba dạng địa chỉ: unicast, broadcast, và multicast. Mỗi loại địa chỉ cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến các dạng nơi nhận đã được chọn trước:

Một địa chỉ unicast cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến một nơi nhận duy nhất.
một địa chỉ broadcast cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến tất cả các host trong một mạng con.
Một địa chỉ multicast cho phép thiết bị gửi dữ liệu tới một tập xác định trước các host, được biết đến như các nhóm multicast, trong các mạng con khác nhau.
Lớp D được sử dụng để dùng làm địa chỉ multicast. Một địa chỉ IP lớp D sẽ là một địa chỉ thuộc một nhóm multicast nào đó.

Địa chỉ IP multicast nâng cao hiệu quả mạng lưới bằng cách cho phép host truyền dữ liệu tới một tập nơi nhận đã được xác định trước. Ví dụ một host có thể muốn gửi một video clip lớn tới một nhóm các nơi nhận. Sẽ rất tốn thời gian nếu nó sử dụng địa chỉ unicast để gửi riêng rẽ đến từng nơi nhận. Nếu host broadcast video clip đó qua mạng, sẽ tiêu tốn tài nguyên mạng và gói tin broadcast cũng không vượt được ra khỏi một mạng con. Do vậy, host có thể sử dụng địa chỉ multicast và chỉ sử dụng tài nguyên cần thiết.

Router sử dụng các thuật toán định tuyến multicast để xác định tuyến tốt nhất (best route) và truyền các gói tin multicast qua mạng.

2. Các dạng địa chỉ IPv6

Thế hệ địa chỉ IPv6 có các dạng địa chỉ như sau: unicast, multicast và anycast.

Khái niệm địa chỉ broadcast không tồn tại nữa. Chức năng broadcast được đảm nhiệm bởi địa chỉ multicast trong IPv6.

Địa chỉ unicast được cấu hình cho mỗi giao diện mạng của một node. Địa chỉ multicast, mặt khác, được phân bổ cho một nhóm các node. Một địa chỉ anycast được gắn cho mỗi chức năng nhất định, và địa chỉ anycast được sử dụng để thực hiện một chức năng nhất định.

2.1 Địa chỉ Unicast

Trong IPv4, không rõ ràng là một địa chỉ được gắn cho node hay gắn cho giao diện. IPv6 xác định rõ ràng rằng địa chỉ được cấu hình trên mỗi giao diện mạng.

Địa chỉ unicast IPv6 có thể được phân loại theo phạm vi. Một phạm vi có nghĩa là một vùng ứng dụng. Phạm vi toàn cầu (global scope) có thể được sử dụng để giao tiếp trên toàn cầu, và phạm vi nội bộ (local scope) được sử dụng cho mục đích trong vòng một site. Link-local scope, được sử dụng trên một link nội bộ, Nói cách khác, nó có thể được sử dụng trong vòng giới hạn biên của router.

Giả sử một node (host) được gắn vào một mạng IPv6 bằng một cáp Ethernet. Ethernet adapter sẽ có một địa chỉ link-local được cấu hình. Nếu node đó có kết nối IPv6 toàn cầu, thì giao diện Ethernet đó cần phải được cung cấp một địa chỉ unicast toàn cầu. Và giả sử nếu như phạm vi site-local được sử dụng trong tổ chức thì địa chỉ site-local cần phải được cấu hình.

10 bít đầu tiên của địa chỉ link-local luôn luôn là 1111 1110 00 (tức là FE80::/10 theo dạng thức hexadecimal). 54 bít tiếp theo là 0, theo sau là định danh giao diện (interface ID) được tạo thành từ địa chỉ MAC trong trường hợp có Ethernet adapter. Địa chỉ link-local được cấu hình ngay lập tức khi giao diện được gắn vào mạn. Nói cách khác, địa chỉ link-local được tạo đầu tiên, trước khi địa chỉ toàn cầu được cấu hình. Router ngăn những gói tin chứa địa chỉ link-local. Do vậy, địa chỉ link-local chỉ được sử dụng trên một link.

Sử dụng phổ biến nhất của địa chỉ link-local là trong quá trình tự động cấu hình của địa chỉ unicast toàn cầu. Như đã nói ở trên, địa chỉ toàn cầu được cấu tạo từ định danh giao diện (interface ID) và tiền tố mạng (network prefix). Network prefix được nhận từ router tương ứng trên đường link, do vậy, node cần phải giao tiếp với router trước tiên. Địa chỉ link-local được sử dụng chính cho mục đích này

Địa chỉ site-local được xác định cấu hình trong một mạng cấu tạo bởi một số mạng con. 10 bít đầu tiên của địa chỉ site-local luôn luôn là 1111 1110 11 (tức là FEC0::/10 theo dạng thức hexadecimal). 38 bít sau là 0, sau đó là 16 bit định danh mạng (subnet ID). Tuy nhiên, địa chỉ site-local nảy sinh một số vấn đề, bao gồm việc không rõ ràng trong định

2.2 Địa chỉ Multicast

Địa chỉ multicast được cấu hình trong một nhóm multicast. Nói cách khác, nhiều node có thể được gắn cho một nhóm multicast nhất định, và nhóm này được gắn một địa chỉ multicast. Do vậy, node thực hiện truyền dữ liệu sẽ chỉ cần xác định địa chỉ multicast này, để gửi gói tin đến mọi node (chính xác hơn là đến các giao diện) trong nhóm multicast này.

Địa chỉ multicast cũng có phạm vi: toàn cầu (global), tổ chức (organization-local), một site (site-local), link (link-local) và trong node (node-local). Phạm vi tổ chức và node là hai dạng địa chỉ mới, không có trong dạng địa chỉ unicast. Phạm vi organization-local được sử dụng trong phạm vi một tổ chức với một số site, tuy nhiên định nghĩa không rõ ràng. Phạm vi node local chỉ có tính ứng dụng trong phạm vi một node. Dạng phạm vi địa chỉ này được định nghĩa vì không như địa chỉ IPv4, một node IPv6 có thể được gắn rất nhiều địa chỉ.

Dạng thức của địa chỉ multicast như sau:


8 bít đầu tiên trong địa chỉ multicast luôn luôn là 1111 1111 (tức là FF theo dạng thức hexadecimal). “Flag” sử dụng từ bít thứ 9 đến bít 12 và chỉ ra xem liệu đây có phải là dạng địa chỉ multicast được định nghĩa trước (well-known). Nếu có là well-known, mọi bít sẽ là 0. “Scope” chiếm từ bít thứ 13 đến bít thứ 16. Nếu Scope ID = 2, ví dụ, thì đó là phạm vi link-local.

Group ID được sử dụng để xác định một nhóm multicast. Có những group ID được định nghĩa từ trước (predefined group ID), ví dụ Group ID=1 tức là mọi node. Bởi vậy, nếu địa chỉ multicast là ff02;;1 có nghĩa Scope ID=2 và Group ID=1, chỉ định mọi node trong phạm vi một link (link-scope). Điều này giống như broadcast trong địa chỉ IPv4

Địa chỉ multicast của IPv6 có nhiều ưu điểm so với địa chỉ multicast của IPv4. Một trong số đó là số lượng địa chỉ để sử dụng. Trong IPv4, Class D được dành cho multicast, đó chỉ là khoảng không gian địa chỉ nhỏ từ 224.0.0.0 tới 239.255.255.255. Nhưng trong địa chỉ IPv6, vùng địa chỉ dành cho multicast chiếm tới 1/256 không gian địa chỉ khổng lồ. Do vậy địa chỉ multicast có thể được sử dụng thoải mái hơn. Thêm nữa cơ sở hạ tầng có hỗ trợ multicast có thể xây dựng dễ dàng hơn, bởi vì không như IPv4, địa chỉ multicast là bắt buộc trong thực hiện IPv6.

2.3 Địa chỉ Anycast

Anycast là một dạng địa chỉ hoàn toàn mới trong IPv6. Dạng địa chỉ này không được gắn cho node hay giao diện, mà cho những chức năng cụ thể. Thay vì thực hiện truyền dữ liệu đến mọi node trong một nhóm như địa chỉ multicast, anycast gửi gói tin đến node gần nhất (tính theo thủ tục định tuyến) trong nhóm.

Anycast không có không gian địa chỉ riêng gắn cho nó. Nó được lấy trong vùng của địa chỉ unicast. Bởi vậy, địa chỉ anycast cũng có ba phạm vi, như địa chỉ unicast. Nhưng việc sử dụng của địa chỉ anycast cũng không rõ ràng. Hiện nay đang có những thảo luận về việc có sử dụng dạng địa chỉ anycast cho những mục đích như tìm DNS hoặc Universal Plug and Play.

Giám sát lưu lượng mạng IP

Lưu lượng Internet tăng không ngừng do sự phát triển của các ứng dụng và các thuê bao mới. Những nguyên nhân dẫn đến yêu cầu phải hiểu và đo được các mẫu và đặc tính lưu lượng:

Read more...

Cùng nhau tìm hiểu SNMP

Cốt lõi của SNMP là một tập hợp đơn giản các hoạt động giúp nhà quản trị mạng có thể quản lý, thay đổi trạng thái của mạng. Ví dụ chúng ta có thể dùng SNMP để tắt một interface nào đó trên router của mình, theo dõi hoạt động của card Ethernet, hoặc kiểm soát nhiệt độ trên switch và cảnh báo khi nhiệt độ quá cao

Read more...

Nhớ Rừng

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua.
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé riễu oai linh rừng thẳm
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi.
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,
Thủa tung hoành, hống hách những ngày xưa.
Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già,
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,
Với khi thét khúc trường ca dữ dội
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng,
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
Vờn bóng âm-thầm, lá gai, cỏ sắc.
Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc
Là khiến cho mọi vật đều im hơi.
Ta biết ta chúa tể muôn của loài
Giữa chốn thảo hoa, không tên không tuổi.

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang-san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-- Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu?

Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu
Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ sén, lối phẳng, cây trồng;
Giải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém;
Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả, âm u.

Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!
Là nơi giống hùm thiêng ta ngự trị,
Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa
Nơi ta không còn được thấy bao giờ!
Có biết chăng trong những ngày ngao ngán
Ta đang theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi
-- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Thế Lữ
[1936]

17 phím tắt vô giá trên bàn phím

Bạn có thể sử dụng Windows hàng ngày. Bạn có thể biết nhiều thao tác sử dụng nó. Nhưng có thể đảm bảo rằng những phím tắt này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cực lớn.

Read more...

January 2010
M T W T F S S
December 2009February 2010
1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30 31