[HT1] Ghi chú 2 – 23/11(2009)
Monday, 23. November 2009, 11:50:35
Nguyên âm
Có nhiều âm nguyên âm khác nhau trong tiếng Anh. Con số chính xác của những âm nguyên âm thay đổi theo giọng cụ thể của người nói cụ thể. Quyển sách này chỉ chọn những âm phổ biến nhất được dùng trong cách phát âm chuẩn và gồm 24 nguyên âm.
Tuy nhiên, bảng chữ cái tiếng Anh chỉ có 6 mẫu tự nguyên âm (kể cả y). Hệ thống cách viết từ của tiếng Anh dùng một số qui ước khác nhau để khắc phục việc thiếu các mẫu tự này. Những qui ước này không chỉ ảnh hưởng đến cách viết của âm nguyên âm mà còn ảnh hưởng đến cách viết của những âm khác quanh nó.
Âm nguyên âm ‘ngắn’:
Trong một âm tiết kín (nghĩa là một âm tiets được đóng kín bằng một âm phụ âm), những âm /ᴂ/ ,/e/,/ɪ/, /ɒ/ và /ʌ/ thường được viết bằng một mẫu tự nguyên âm đơn lần lượt là a, e, i, o và u. Âm nguyên âm ngắn /ʊ/ thường được viết là oo, dù rằng ở một số từ nó được viết là u .
Điều này có nghĩa là, ít nhất trong những từ bản ngữ, mẫu tự nguyên âm sẽ được ít nhất một mẫu tự phụ âm theo sau ở cuối của mỗi từ (như ‘bank’, ‘bat’, ‘but’, và ‘put’) và ít nhất hai mẫu tự phụ âm ở giữa một từ (như ‘lottery’, plucking và ‘riches’).
Âm không được nhấn giọng /ɪ/ thường được viết là e- hay i- ở đầu một từ (như ‘enough’, ‘expected’, ‘important’ và ‘involve’).
Âm nguyên âm ‘dài’:
Trong một âm tiết mở (nghĩa là một âm tiết không bị đóng kín bằng một âm phụ âm), những âm /eɪ/, /i:/,/aɪ/, /oʊ/ và /ju:/, thường được viết bằng một mẫu tự nguyên âm đơn lần lượt là a, e,i,o và u. Âm nguyên âm dài /u:/ thường được viết là oo, dù rằng ở một số từ nó được viết là u.
Điều này có nghĩa là mẫu tự nguyên âm sẽ không được theo sau bằng một mẫu tự phụ âm (như ‘go’, ‘he’, ‘menu’, ‘radio’ và ‘why’) hoặc sẽ được theo sau bằng một mẫu tự phụ âm đơn trước một mẫu tự nguyên âm khác (như ‘crisis’ , ‘finance’, ‘future’, ‘labour’, ‘local’, ‘open’, ‘rude’ và ‘union’).
Những nguyên âm dài thường cũng được biểu diễn bằng một nguyên âm đôi (như ‘again’, ‘approach’, ‘been’, ‘issue’, ‘jewel’ , ‘mayor’ ,’neutral’, ‘new’, ‘now’ , ‘say’, và ‘see’).
Âm không được nhấn giọng /i:/(/ɪ/) thường được viết là y ở cuối mỗi từ (như ‘any’, ‘only’ và ‘very’).
Âm nguyên âm ‘có r đóng kín’
Những nguyên âm /ɑ:/ , /ɜ:/ và /ɔ:/ thường được viết bằng một mẫu tự nguyên âm đơn trong một âm tiết được đóng kín bằng r. Điều này nghĩa là mẫu tự nguyên âm sẽ đượ theo sau bằng r ở cuối một từ (như ‘blur’, ‘far’, ‘her’, ‘or’, ‘stir’) và bằng r và ít nhất một mẫu tự phụ âm khác ở giữa một từ (như ‘first’ , ‘force’, ‘party’, ‘report’, ‘service’, ‘thirty’, và ‘turn’).
Âm nguyên âm ‘có r mở’:
Những nguyên âm /eə/, /ɪə/, /aɪə/, /ʊə/ và /jʊə/ thường được viết bằng một mẫu tự nguyên âm đơn trong một âm tiết mở (nghĩa là một âm tiết không được đóng kín bằng một phụ âm), khi phụ âm kế là r. Điều này có nghĩa là mẫu tự nguyên âm sẽ được theo sau bằng một mẫu tự r trước một mẫu tự nguyên âm khác (như ‘during’, ‘environment’, ‘experience’, ‘fire’, ‘here’, ‘parent’, ‘share’, và ‘sure’) hay bằng một nguyên âm đôi được theo sau bằng một r (như ‘air’, ‘beard’, ‘dairy’, ‘steer’, ‘tear’ và ‘tour’).
Lưu ý: Âm nguyên âm ‘r’: vì các âm /ɑ:/ , /ɜ:/ và /ɔ:/ , /eə/, /ɪə/, /aɪə/, /ʊə/ và /jʊə/ và /ə/ thường xuyên xuất hiện trong các từ với một mẫu tự r không đọc nên thật là tiện lợi khi xem r là một phần trong cách viết của nguyên âm. Chẳng hạn như trong từ ‘bear’, âm nguyên âm /eə/ được tiêu biểu bằng ‘-ear’. Tuy vậy, trong từ ‘bearing’ vì âm kế là một nguyên âm nên âm được tiêu biểu bằng ‘ear’ là /eər/ không phải là /eə/.
Âm nguyên âm ‘đôi’:
Những âm nguyên âm /ɔɪ/ và /aʊ/ luôn được viết với một nguyên âm đôi (như ‘about’, ‘boy’, ‘down’, ‘now’, ‘point’, ‘royal’).
Âm nguyên âm yếu:
Âm nguyên âm yếu chỉ xuất hiện ở những âm tiết không được nhấn giọng. Âm /ə/ chủa chúng được viết theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, nó thường được viết là a khi nó là âm đầu tiên trong một từ (như ‘about’, ‘according’ và ‘across’). và thường được theo sau bằng –r ở cuối các từ (như ‘affer’, ‘labour’, và ‘other’)
Âm không được nhấn giọng /ɪ/ và /i:/ đôi khi được xem là âm nguyên âm yếu.
Phụ âm
Có 24 phụ âm khác nhau trong tiếng Anh và 21 mẫu tự phụ âm. Vì vậy, không thiếu mẫu tự như đã xảy ra với nguyên âm, dù rằng cách và một âm phụ âm được viết ra thường bị ảnh hưởng bởi những âm khác quanh nó.
Phụ âm ‘đơn’:
Những phụ âm /b/, /d/, /g/, /h/, /l/, /m/, /n/, /p/, /r/, /t/, /w/ và /j/ có thể được xem là ‘đơn’ vì chúng thường được biểu diễn bằng cùng mẫu tự đó trong tất cả các từ, bất chấp ngữ cảnh.
e.g. /l/ – life, old, real; /p/ – company, put, up
Hầu hết những mẫu tự này (trừ h, w và y) có thể được gấp đôi ở một số vị trí (như nn trong ‘beginning’). Trong một số từ, nhiều mẫu tự trong các mẫu tự này được đi theo bằng những mẫu tự không đọc (như g không đọc với n trong ‘sign’, k không đọc với n trong ‘knife’, p không đọc với n trong ‘pneumonia’).
Phụ âm ‘phức’:
Những âm phụ âm /k/ , /tʃ/, /f/, /dʒ/, /ŋ/, /s/, /ʒ/, /ʃ/, /θ/, /δ/, /v/ và /z/ nói chung là không được biểu diễn bằng cùng mẫu tự đó trong tất cả các ngữ cảnh. Hầu hết chúng đều được biểu diễn bằng những mẫu tự khác nhau trong các từ khác nhau. Hơn nữa, nhiều âm được tiêu biểu bằng mẫu tự đôi hơn là mẫu tự đơn.
e.g. /f/- from, graph, rough; /dʒ/- adjust, edge, education, gem, job.
Mẫu tự phụ âm đôi không gấp đôi và chỉ mẫu tự đơn có thể gấp đôi là f (khi đọc là /f/), s(khi đọc là /s/) và z(khi đọc là /z/).
Các kết hợp nguyên âm.
Mẫu tự đôi:
Lý do thông thường cho việc ghép các mẫu tự nguyên âm với nhau là tiêu biểu từng âm nguyên âm riêng dưới dạng nguyên âm đôi (như ea đọc là /i:/ trong ‘mean’, oa đọc là /oʊ/ trong ‘road’, oe đọc là /oʊ/ trong ‘toe’ và oo đọc là /ʊ/ trong ‘good’). Như là một hướng chung, ta có thể nói rằng nguyên âm đôi thường thấy trong từ ngắn của bản ngữ hơn là những từ dài gốc cổ điển.
Âm:
Ít thông dụng hơn, hai nguyên âm có thể đi chung với nhau ở những âm tiết riêng trong một từ: area , guardian, reality, union, create, liaison, society, …
Nói chung, điều này thông dụng ở từ gốc cổ điển hơn là bản ngữ.
Các kết hợp phụ âm.
Âm:
Hai âm phụ âm thường đi với nhau hơn là hai nguyên âm: and, from, still, world, between, only, think, …
Cũng có thể có hơn hai âm phụ âm đi với nhau, nhưng điều này rất hiếm. Chẳng hạn như ở đầu một từ, âm đầu tiên trong ba âm phụ âm phải là âm /s/ luôn được viết là s-: scrape, splendid, string …
Phụ âm không đọc
Không phải tất cả các mẫu tự phụ âm đều tiêu biểu bằng âm. Trong các từ tiếng Anh có một số mẫu tự phụ âm không đọc: comb, ghost, pneumonia, wrong, debt, know, sign …
Mẫu tự đôi:
Những mẫu tự đôi sau đây (tất cả đều có mẫu tự h) được dùng để tiêu biểu cho âm phụ âm riêng lẻ :
Vd: ch đọc là /tʃ/ trong ‘much’, gh đọc là /f/ trong ‘rough’, ph đọc là /f/ trong ‘phone’, sh đọc là /ʃ/ trong ‘should’, và th đọc là /θ/ trong ‘think’.
Phụ âm đôi:
Cũng có trường hợp các mẫu tự phụ âm được kết hợp lại để tạo phụ âm đôi :
Vd: bb trong ‘rubber’, cc trong ‘account’, dd trong ‘add’, ff trong ’office’, gg trong ‘bigger’, ll trong ‘will’, mm trong ‘common’, nn trong ‘announce’, pp trong ‘support’, rr trong ‘current’, ss trong ‘press’, tt trong ‘little’', và zz trong ‘puzzle’.
Các kết hợp nguyên âm và phụ âm.
Những chuỗi sau đây gồm đến bốn mẫu tự có thể được dùng để tiêu biểu cho âm nguyên âm riêng:
Vd: aigh đọc là /eɪ/ trong ‘straight’, al đọc là /ɑ:/ trong ‘palm’, augh đọc là /ɔ:/ trong ‘caught’, eigh đọc là /eɪ/ trong ‘eight’, ig đọc là /aɪ/ trong ‘sign’, igh đọc là /aɪ/ trong ‘right’, ough đọc là /ɔ:/ trong ‘thought’ và oul đọc là /ʊ/ trong ‘would’.
Những mẫu tự riêng
Cách dùng một mẫu tự nào đó có ảnh hưởng đặc biệt mạnh đến mẫu tự đi liền theo:
Mẫu tự đơn –a, –i và –u chỉ xuất hiện ở cuối từ nước ngoài và danh từ riêng. Trong các từ bản ngữ , chúng thường được theo sau bằng một mẫu tự khác (như ‘due’, ‘say’ và ‘tie’). j và v luôn luôn được theo sau bằng một nguyên âm với j thường chỉ được thấy ở đầu một âm tiết: conjure, pyjamas, join, giving, voice, never… q luôn luôn có u theo sau và thường được phát âm là /kw/, nhưng đôi khi được đọc là /k/:queen, quiet, quick, quay, quiche, queue…
Trích : English guides spelling – Jonathan Payne dịch Cách viết từ – Nguyễn Thành Yến
Cách đọc phát âm các âm nguyên âm tham khảo thêm quyển : Ship or Sheep? – Ann Baker dịch, chú giải Nguyễn Thành Yến
i: Sheep /ʃi:p/ : miệng mở thật nhỏ tạo thành âm i:. Âm i: là âm dài.
ɪ Ship /ʃɪp/ : Trước tiên thực hành âm i:, sau đó mở miệng to hơn một chút. ɪ là âm ngắn
e Pen /pen/ : Trước tiên thực tập âm ɪ, sau đó mở miệng lớn hơn một chút. e là âm ngắn.
ᴂ Man /mᴂn/: Thực tập âm e trước, sau đó mở miệng to hơn một chút.
ʌ Cup /kʌp/ : Thực tập âm ᴂ trước, sau đó đưa lưỡi về sau một chút, ʌ là âm rất ngắn.
ɑ: Heart /hɑ:t/ : Đưa lưỡi xuống và ra sau. ɑ: là âm dài.
ɒ Clock /klɒk/ : Thực tập âm ᴂ trước, sau đó đưa lưỡi ra sau và đưa môi ra trước một chút. ɒ là âm ngắn
ɔ: Ball /bɔ:l/ : Thực tập âm ɒ trước, sau đó dưa phần cuối lưỡi lên trên một chút. ɔ: là âm dài.
ʊ Book /bʊk/ : Thực tập âm ɒ trước, sau đó đưa phần cuỗi lưỡi ra trước và lên trên một chút. ʊ là âm ngắn.
u: Boot /bu:t/ : Thực tập âm ʊ lần nữa, sau đó đưa lưỡi lên trên và ra sau. u: là âm dài.
ɜ: Girl /gɜ:l/ : Thực tập âm ɔ: trước, sau đó đưa lưỡi ra trước và lên trên một chút. ɜ: là âm dài.
ə A camera /ə ‘kᴂmərə/ : Phát âm ɜ: trước. Đây là âm dài. Rồi phát âm thật ngắn. âm ə là âm thật ngắn.
eɪ Tail /teɪl/ : Âm này gồm hai âm e và ɪ . Trước hết phát âm e. Bây giờ phát âm dài hơn:eee, rồi thêm âm ɪ. âm này là âm rất ngắn. eeeɪ
aɪ Fine /faɪn/: Âm này gồm hai âm a và ɪ . Trước hết thực tập âm ɑ: trước, âm này là âm dài. Bây giờ thêm âm ɪ, đây là âm ngắn . aɪ
ɔɪ Boy /bɔɪ/ : Âm này gồm hai âm ɔ: và ɪ. Phát âm ɔɪ : trước. Bây giờ phát âm dài hơn ɔɔɔ, rồi thêm âm ɪ vào, đây là âm rất ngắn .ɔɔɔɪ.
aʊ House /haʊs/ : Âm này gồm hai âm. Thực tập âm ᴂ trước. Bây giờ thêm âm ʊ vào. Đây là âm thật ngắn. aʊ.
əʊ Phone /fəʊn/ : Âm này gồm hai âm: ə và ʊ. Phát âm ə trước. Phát âm dài hơn əəəʊ. Bây giờ thêm âm ʊ vào. âm này thật ngắn əəəʊ.
ɪə Beer /bɪə/ : Âm này gồm hai âm : ɪ và ə. Phát âm ɪ trước rồi thêm âm ə vào. ɪə.
eə Chair /tʃeə/ : Âm này gồm hai âm. Thực tập âm e trước. bây giờ phát âm dài hơn rồi thêm âm ə vào . eə
p Pen /pen/ : Khép chặt môi. Đẩy không khí trong miệng ra phía trước. Rồi há môi thật mạnh.
b Baby /’beɪbɪ/ : Thực tập âm p trước. Dùng giọng của bạn phát âm b.
t Tin /tɪn/ : Để đầu lưỡi sau răng trên. Đẩy không khí trong miệng ra trước. Rồi bật lưỡi ra.
d door /dɔ:/ : Thực tập âm t trước. Dùng giọng của bạn phát âm d.
k Key /ki:/ : Để đuôi lưỡi chạm vào phần sau của vòm miệng. Đẩy không khí trong miệng ra trước. Rồi bật lưỡi ra.
g Girl /gɜ:l/ : Trước hết luyện âm k. Dùng giọng của bạn phát âm g.
s Sun /sʌn/ : Chạm răng hàm hai bên lưỡi. Đưa lưỡi ra trước. Không dùng giọng.
z Zoo /zu:/ : Thực tập âm s trước. Dùng giọng của bạn phát âm z.
ʃ Shoe /ʃu:/ : Thực tập âm s trước. Sau đó đưa lưỡi lên và ra sau một chút để tạo âm ʃ.
ʒ Television /’telɪ,vɪʒn/ : Thực tập âm ʃ trước. Dùng giọng của bạn phát âm ʒ.
tʃ Cherry /’tʃerɪ/: Thực tập âm t và ʃ trước. Bắt đầu phát âm t rồi chậm rãi đưa lưỡi ra khỏi vòm miệng.
dʒ Jam /dʒᴂm/: Thực tập tʃ trước. Dùng giọng của bạn phát âm dʒ.
f Fan /fᴂn/ : Chạm răng trên vào môi dưới. Thổi không khí giữa môi và răng ra.
v Van /vᴂn/ : Thực tập âm f trước. Dùng giọng của bạn phát âm v.
W Window /’Wɪndəʊ/ : Thực tập âm u: trước. Uốn lưỡi tròn và cứng tạo thành âm w. w là âm ngắn.
j Yellow /’jeləʊ/: Thực tập âm i: trước. Rồi di chuyển lưỡi tạo âm tiếp theo thật nhanh. Không chạm lưỡi vào vòm miệng.
h Hat /hᴂt/ : Đẩy không khí ra thật nhanh. Không chạm lưỡi vào vòm miệng.
θ Thin /θɪn/ : Để lưỡi giữa hai hàm răng. Thổi không khí giữa lưỡi và răng trên ra.
δ The feather /’feδə/ : Thực tập âm θ trước. Dùng giọng của bạn phát âm δ
m Mouth /maʊθ/: Khép môi lại. Dùng giọng nói của bạn. Âm m phát ra qua mũi.
n Nose /nəʊz/ : Để lưỡi chạm vào vòm miệng. Chạm hai cạnh lưỡi vào răng hàm. Dùng giọng nói của bạn. n phát ra qua mũi.
ŋ Ring /rɪŋ/ : Để phần cuối lưỡi chạm vào phần sau của vòm miệng. Dùng giọng nói của bạn. Âm ŋ phát ra qua mũi.
l Letter /’letə/ : Trước hết thực tâp âm n. Để tạo thành âm l, không khí trong miệng đi qua trên hai cạnh lưỡi và ra ngoài.
l Ball /bɔ:l/ : Âm l trong các từ này khác nhau không đáng kể.
r Rain /reɪn/ : Uối đầu lưỡi lên. Không chạm lưỡi vào vòm miệng. Hai cạnh lưỡi chạm vào răng sau.
r girl /gɜ:l/ : Mẫu tự ‘r’ không phát âm trong các chữ này (depart, afternoon, passengers, forbidden, wonderful, German, ….) Khi không có nguyên âm theo sau ‘r’ thì ‘r’ là âm câm.
asdf







