Skip navigation.

exploreopera

| Help

Sign up | Help

Posts tagged with "Webmaster"

300 Cool Smiles

Hôm nay mình nghỉ hè rồi,

Nên mình bỏ chút thời gian up một bộ sưu tập anh gif

"300 Cool Smiles"(tuyệt đẹp) tặng cho các bạn.

Đặc biệt bộ sưu tập này rất hữu dụng cho các webmaster.

<iframe id="scroll" name="scroll" src="http://www.minhtuan87.5gigs.com/300%20Cool%20Smailer/old-300_Cool_Smiler.htm" marginwidth="0" marginheight="0" hspace="0" vspace="0" style="" allowtransparency="yes" align="middle" frameborder="3" height="430" scrolling="auto" width="650"></iframe>

vì có tới 300 cái ảnh nên tốc độ load sẽ chậm

Mong mọi người thông cảm và ráng chờ đợi để có những icon tuyệt đẹp

Trời ơi Opera ko hỗ trợ Frame nên tui ko cho được bộ sưu tập ảnh gif đó lên Blog được, chán quá mọi người vui lòng kick vào link dưới đây vậy.

Link down

HTML nâng cao.

Mục lục

Chương 2: HTML nâng cao

HTML nâng cao
Layout
Font chữ
HTML Style
HTML head
HTML Meta
HTML Url
HTML Script
HTML Web Server

Tổng kết ví dụ

Nội dung của trang này thuộc bản quyền của © Bá tước Monte Cristo - Final Fantasy và www.bantayden.com.

HTML layout
Rất nhiều trang web bạn có thể thấy rằng trang của họ được thiết kế dạng cột giống như tờ báo vậy, đó là họ sử dụng cột của HTML.

Việc thông dụng nhất khi dùng HTML là sử dụng bảng HTML để định dạng một giao diện của một trang HTML.

Một phần của trang bạn đang đọc này được định dạng bởi hai cột như dạng cột của báo.

Bạn có thể nhận ra rằng nhưng gì bạn đang đọc được chia ra làm hai cột bên trái và bên phải.

Dòng chữ bên này ở cột bên trái

Code HTML <table> được sử dụng để chia một phần của trang thành hai cột.

Tôi cố tình để đường viền cho bạn dễ nhận thấy đây là cấu trúc bảng.

Dù cho bạn có viết bao nhiêu chữ đi chăng nữa, thì nõ vẫn ngoan ngoãn nằm trong cấu trúc bảng bạn tạo ra nó.

&nbsp;

Vẫn layout cũ nhưng với màu được thêm vào
&nbsp;

Việc thông dụng nhất khi dùng HTML là sử dụng bảng HTML để định dạng một giao diện của một trang HTML.

Một phần của trang bạn đang đọc này được định dạng bởi hai cột như dạng cột của báo.

Bạn có thể nhận ra rằng nhưng gì bạn đang đọc được chia ra làm hai cột bên trái và bên phải.

Dòng chữ bên này ở cột bên trái

Code HTML <table> được sử dụng để chia một phần của trang thành hai cột.

Tôi cố tình để đường viền cho bạn dễ nhận thấy đây là cấu trúc bảng.

Dù cho bạn có viết bao nhiêu chữ đi chăng nữa, thì nõ vẫn ngoan ngoãn nằm trong cấu trúc bảng bạn tạo ra nó.

&nbsp;

Ví dụ
Chia đôi một trang HTML thành cột và hàng là việc làm khá đơn giản. Để cho bạn thực hành với nó, tôi đã tạo ra ví dụ này cho bạn.

HTML Fonts
Việc sử dụng thẻ <font> trong HTML không được tán thành và sẽ bị loại bỏ ở những phiên bản HTML mới hơn. Dù cho rất nhiều người dùng nó, nhưng bạn nên cố gắng tránh dùng nó và dùng style để thay thế.

Thẻ HTML <font>
Với một dòng code HTML như sau, bạn có thể cụ thể kích cỡ và loại font cho trình duyệt
&nbsp;

<p>
<font size="2" face="Verdana">
This is a paragraph.
</font>
</p><p>
<font size="3" face="Times">
This is another paragraph.
</font>
</p>

Xem ví dụ

Thuộc tính của font

Thuộc tính

Ví dụ

Mục đích

size="number"

size="2"

Xác định kích cỡ

size="+number"

size="+1"

Tăng kích cỡ font

size="-number"

size="-1"

Giảm kích cỡ font

face="face-name"

face="Times"

Xác định tên font

color="color-value"

color="#eeff00"

Xác định màu chữ

color="color-name"

color="red"

Xác định màu chữ

Cách làm đúng nhất là sử dụng Style

Chọn font cho chữ

Chọn kích cỡ cho chữ

Chọn màu cho chữ

Chọn font, kích cỡ và màu cho chữ

Học thêm về Style Sheet
Đầu tiên bạn hãy kiên trì học cho xong hết các chương về HTML!!! ở những chương sau chúng tôi sẽ giải thích tại sao một vài thẻ như <font> lại bị loại bỏ từ HTML và làm cách nào để chèn một style Sheet vào một tài liệu HTML.

Để học thêm về style sheet bạn học ở đây: CSS Tutorials

HTML Style
Với HTML 4.0 tất cả định dạng có thể được di chuyển ra khỏi tài liệu HTML và cho vào một file riêng biệt là Style Sheet.

Xem những ví dụ sau

Styles trong HTML
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách định dạng một tài liệu HTML với thông tin style được thêm vào phần <head>.

Đường liên kết không có gạch chân
Sử dụng thuộc tính style để tạo ra hiệu ứng đường link không có gạch chân.

Liên kết đến một style sheet "ngoại"
Cách sử dụng thẻ <link> để liên kết đến một style sheet "ngoại vi".

Cách sử dụng Style
Khi trình duyệt đọc thông tin của Style Sheet, nó sẽ định dạng tài liệu theo style đó. Có 3 cách để chèn style sheet vào tài liệu HTML.

Style Sheet "ngoại"
Khi bạn có nhiều trang cần áp dụng style thì style sheet ngoại vi là hợp lý nhất. Với style sheet ngoại vi bạn có thể thay đổi diện mạo của toàn bộ trang web bằng cách thay đổi một file. Mỗi trang phải liên kết đến style sheet bằng cách sử dụng thẻ <link>. Thẻ <link> được đặt ở phần head của mỗi trang.

<head>
<style type="text/css">
body {background-color: red}
p {margin-left: 20px}
</style>
</head>

Style sheet "nội"
Nếu một tài liệu nào đó chỉ cần duy nhất một style thì Style Sheet nội nên được sử dụng. Bạn có thể xác định style nội trong phần head với thẻ <style>

<head>
<style type="text/css">
body {background-color: red}
p {margin-left: 20px}
</style>
</head>

Style "địa phương"
Style "địa phương" nên được sử dụng nếu bạn muốn dùng một style duy nhất cho một thành phần nào đó của trang.

Để sử dụng style "địa phương" bạn sử dụng thuộc tính style với những thẻ tương thích. Thuộc tính của style có thể bao gồm nhiều tính nắng CSS. Ví dụ sau đây sẽ chỉ cho bạn cách thay đổi màu và canh lề trái của đoạn văn.

<p style="color: red; margin-left: 20px">
This is a paragraph
</p>

Thẻ style

Thẻ

Miêu tả đặc tính

<style>

Xác định đặc tính của style

<link>

Xác định nguồn của style

<div>

Xác định phần vùng trong tài liệu

<span>

Xác định phần vùng trong tài liệu

<font>

Không được ưa chuộng, dùng Style

<basefont>

Không được ưa chuộng, dùng Style

<center>

Không được ưa chuộng, dùng Style

HTML head

Xem ví dụ

Tiêu đề của tài liệu
Thông tin tiêu đề ở trong phần head thì không được hiển thị trong cửa sổ trình duyệt.

Một đích đến cho tất cả các đường liên kết
Cách sử dụng thẻ <base> để làm cho tất cả các đường link trên một trang mở ở một cửa sổ mới.

Thành phần của head

Thành phần của head bao gồm những thông tin chung, hay còn được gọi là meta-information về tài liệu. Meta có nghĩa là "thông tin về". Bạn có thể nói rằng meta-data có nghĩa rằng thông tin về data, hoặc meta-infomation có nghĩa rằng thông thin về thông tin.

Thông tin trong thành phần head.
Theo như tiêu chuẩn của HTML, chỉ một vài thẻ được chính thức đặt trong phần head đó là: base>, <link>, <meta>, <title>, <style>, and <script>.

Đây là một ví dụ hợp quy định

<head>
&nbsp; <p>This is some text</p>
</head>

Trong trương fhợp này trình duyệt có hai lựa chọn:

  • Hiển thị chữ bởi vì nó nằm trong thành phần đoạn văn là <p> và </p>

  • Ẩn chữ bởi vì nó nằm trong thành phần Head.

Nếu bạn muốn thêm một thành phần HTML là <h1> hoặc <p> vào phần head như trên, hầu hết các trình duyệt sẽ hiển thị chúng thậm chí như thế là không hợp lệ.

Trình duyệt có nên bỏ qua những lỗi như thế không? chúng tôi không nghĩ thế! nhưng người ta lại cho thế là đúng!

Thẻ Head

Thẻ

Miêu tả đặc tính

<head>

Xác định thông tin về tài liệu

<title>

Xác định tiêu đề của tài liệu

<base>

Xác định địa chỉ URL cơ bản cho tất cả các đường liên kết trên trang

<link>

Xác định tài nguyên để liên kết đến

<meta>

Xác định meta-information

<!DOCTYPE>

Xác định loại tài liệu. Thẻ này đi trứơc thẻ <html>

HTML Meta
Ví dụ

Miêu tả tài liệu
Thông tin bên trong thành phần meta miêu tả về tài liệu.

Từ khoá của tài liệu
Thông tin bên trong thành phần meta miêu tả từ khoá của tài liệu.

Tái định hướng người dùng
Cách tái định hướng người dùng nếu bạn thay đổi tên miền.

Thành phần của meta
Như đã được giải thích ở chương trước, thành phần của head bao gồm những thông tin chung về tài liệu. HTML cũng có một thành phần meta và nằm trong phần head. Mục đích của thành phần meta là cung cấp meta-information về tài liệu.

Hầu hết thành phần meta được sử dụng để cung cấp thông tin liên quan đến trình duyệt hoặc những công cụ tìm kiếm như được miêu tả nội dung của tài liệu.

Từ khoá cho công cụ tìm kiếm
Một vài công cụ tìm kiếm trên mạng sử dụng tên và nội dung của thẻ meta trong trang index của bạn.

Thành phần meta sau miêu tả cho trang của bạn

<meta name="description" content="Trang web chuyên về Photoshop, thiết kế web">

Mục đích chính của thuộc tính tên và nội dung là để miêu tả nội dung của trang. Tuy nhiên, bởi vì quá nhiều người đã lạm dụng thẻ meta để spam bằng cách lập đi lập lại từ khoá để cho trang web của họ có rank cao hơn, cho nên một vài công cụ tìm kiếm đã hoàn toàn không sử dụng thẻ meta nữa.

Thuộc tính "unknown" của thẻ Meta
Đôi khi bạn có thể thấy thuộc tính thẻ meta là unknown như sau

<meta name="security" content="low">

Nếu bạn có thấy thì cũng cứ chấp nhận nó bởi vì nó là một cái gì đó duy nhất cho trang hoặc cho tác giả của trang đó và nó có thể chẳng có gì liên quan đến bạn hết.

Xác định thông tin trên internet (URL = Uniform Resource Locator) HTML.

Liên kết HTML
Khi bạn nhấp chuột vào link trong một tài liệu HTML như thế này: Trang Trước, một thẻ gạch chân <a> sẽ chỉ đến một nơi (một địa chỉ) trên Web với một giá trị thuộc tính href như: <a href="trangtruoc.htm">Trang Trước</a>

Liên kết Trang Trước ở ví dụ trên là đường liên kết có liên quan đến một trang web mà bạn đang lướt ở đó, và trình duyệt của bạn sẽ tạo ra một địa chỉ web đầy đủ như sau: http://www.vietphotoshop.com/html/trangtruoc.htm để truy cập trang đó.

Uniform Resource Locator (URL)

URL được dùng để xác định địa chỉ của một tài liệu (hoặc dữ liệu khác) trên World Wide Web. Một địa chỉ đầy đủ sẽ như sau: http://www.vietphotoshop.com/html/trangtruoc.htm và tuân theo cú pháp sau

Scheme://host.domain:port/path/filename

Scheme: Là một trong các giao thức Internet, gồm http, ftp, gopher, news (USENET news), nntp (Network News Transfer Protocol), Telnet và WAIS (Wide Area Information Servers), và những giao thức khác. Ðija chỉ dưới đây ừung giao thức http:
http://www.vietphotoshop.com/html/html_basic.htm

Domain: xác định tên miền của trang web trên Internet ví dụ như vietphotoshop.com

Host xác định tên miền của host. Nếu được bỏ qua, thì mặc định của host cho http là www.

Port xác định port number tại host. Số cổng thường được bỏ qua. Số cổng mặc định của http là 80.

Path xác định đường dẫn trên server. Nếu đường dẫn được bỏ qua, thì tài liệu phải được định vị tại thư mục gốc của trang web.

Filename xác định tên của tài liệu. Tên mặc định của một tài liệu có thể là default.asp hoặc index.html hoặc một cái gì đó phụ thuộc vào những cài đặt của server.

URL Scheme
Dưới đây là ví dụ của những lược đồ thông dụn nhất

Schemes

Access

file

Một tệp tin ở máy tính của bạn

ftp

Một tệp tin ở FTP server

http

Một tệp tin ở World Wide Web Server

gopher

Một tệp tin ở Gopher server

news

Usenet newsgroup

telnet

Telnet connection

WAIS

Một tệp tin ở WAIS server

Truy cập vào Newsgroup
Dòng code HTML sau:

<a href="news:alt.html">HTML Newsgroup</a>

tạo ra một đường liên kết đến newsgroup như là HTML Newsgroup.

Download với FTP
Dòng code HTML sau:

<a href="ftp://www.bantayden.com/ftp/winzip.exe">Download WinZip</a>

Tạo ra một đường link download như là: Download WinZip.

Chú ý: Liên kết trên chỉ là ví dụ thôi! cho nên nó không có giá trị.

Liên kết đến hệ thống Mail
Dòng code HTML sau:

<a href="mailto:admin@vietphotoshop.com">admin@vietphotoshop.com</a>

Tạo ra một đường liên kết với hệ thống email của bạn là admin@vietphotoshop.com

HTML Scripts
Thêm script vào HTML để làm cho nó thêm sống động và có tính tương tác.

Ví dụ

Chèn một script
Cách chèn một script vào tài liệu HTML

Lam việc với những trình duyệt không hỗ trợ script

Chèn một script vào một trang HTML
Một script khi được chèn vào trang HTML được định dạng với thẻ <script>. Chú ý rằng bạn phải sử dụng thuộc tính hạng loại để cụ thể hoá ngôn ngữ script của bạn.

<html>
<head>
</head>
<body>
<script type="text/javascript">
document.write("Chào mừng bạn đến với vietphotoshop.com")
</script>
</body>
</html>

Dòng code ở trên sẽ có kết quả như sau:

Chào mừng bạn đến với vietphotoshop.com

Để học thêm về script trong HTML bạn có thể ghé thăm JavaScript School. Nếu có thời gian chúng tôi sẽ từ từ biên dịch tài liệu này.

Làm gì để giải quyết những trình duyệt phiên bản cũ hơn.
Nếu trình duyệt nào đó không thể nhận được thẻ <script> nó sẽ cho hiển thị nội dung của thẻ <script> như một dạng text trên trang. Để tránh việc này xảy ra, bạn nên ẩn script vào thẻ chú thích. Những trình duyệt cũ hơn (loại không nhận ra thẻ <script>) sẽ bỏ qua phần chú thích và sẽ không cho hiển thị nội dung của thẻ script lên trang, trong khi đó trình duyệt mới sẽ hiểu rằng script đó phải được thực thi, thậm chí nếu nó được chèn trong thẻ chú thích.

Ví dụ

JavaScript:
<script type="text/javascript">
<!--
document.write("Hello World!")
//-->
</script>

VBScript:
<script type="text/vbscript">
<!--
document.write("Hello World!")
&#39;-->
</script>

Thẻ <noscript>
Thêm vào việc ẩn đi phần script vào trong thẻ chú thích, bạn có thể thêm thẻ <noscript>. Thẻ <noscript> được sử dụng để xác định một lựa chọn cho text khi mà script đó KHÔNG được thực thi. Thẻ này được sử dụng cho những trình duyệt nhận ra thẻ <script>, nhưng không hỗ trợ script, do vậy trình duyệt này sẽ hiển thị chữ được viết trong thẻ <noscript>.

JavaScript:
<script type="text/javascript">
<!--
document.write("Hello World!")
//-->
</script>
<noscript>Your browser does not support JavaScript!</noscript>

VBScript:
<script type="text/vbscript">
<!--
document.write("Hello World!")
&#39;-->
</script>
<noscript>Your browser does not support VBScript!</noscript>

Thẻ Script

Thẻ

Miêu tả đặc tính

<script>

Xác định một script

<noscript>

Xác định một đoạn chữ nếu script không được thực thi

<object>

Xác định một đối tượng được nhúng vào trang

<param>

Xác định run time cho một đối tượng

<applet>

Không được ưa chuộng. Dùng <object> để thay thế.

Sẵn sàng để xuất bản tác phẩm của bạn?

Công việc đầu tiên: Một web server cá nhân

  • Nếu bạn muốn mọi người xem được trang của bạn, bạn phải xuất bản nó

  • Để xuất bản tác phẩm của bạn, bạn phải copy tài liệu đó lên một web server

  • Máy tính của bạn có thể là một web server nếu bạn nối mạng Internet

  • Nếu bạn sử dụng Win98 bạn có thể sử dụng PWS (Pesonal Web Server)

  • PWS được ẩn trong thư mục PWS ở trong CD Windows.

Personal Web Server - Web Server cá nhân (PWS)
PWS biến bất cứ một máy tính chạy Windows nào thành một web server. PWS rất dễ cài đặt và rất lý tưởng cho việc phát triển và kiểm tra những ứng dụng Web. PWS đã được tối ưu hoá để cho mục đích sử dụng là mạng cục bộ, nhưng có đầy đủ tính năng của một web server. Nó cũng có thể chạy Active Server Pages (ASP) như là người anh cả của nó là IIS.

Cách cái đặt Personal Web Server (PWS).

  • Tìm trong những thư mục cài đặt của Windows để kiểm tra xem bạn đã cài đặt PWS chưa.

  • Nếu không, cài đặt PWS từ thư mục PWS trên CD Windows.

  • Theo hướng dẫn và cài đặt Personal Web Server và chạy nó.

  • Đọc thêm về Microsoft&#39;s Personal Web Server.

Chú ý: Microsoft Windows XP Home Edition không hỗ trợ tính năng biến computer thành PWS.

Internet Information Server (IIS)
Windows 2000 được xây dựng trên IIS server, làm cho nó dễ dàng hơn để tạo ra những ứng dụng web lớn hơn và phức tạp hơn. Cả hai PWS và IIS đều bao gồm ASP, một dạng script tiêu chuẩn của server có thể được dùng để tạo ra những trang web động. IIS cũng có ở trong Windows NT.

Nếu bạn muốn biết thêm về ASP, bạn nên học về ASP School. Hoặc học thêm về Microsoft&#39;s Internet Information Services

Bước tiếp theo: Web Server cá nhân

  • Nếu bạn muốn sử dụng PWS hoặc IIS, bạn phải upload file của bạn nên một server

  • Hầu hết các nhà cung cấp dịch vù Internet (ISP) đều có thể host trang web của bạn

  • Nếu bạn thực sự thích, bạn có thể cài đặt một Internet Server cho mình.

Trước khi chọn ISP cho mình, hãy đọc một chút về Web Hosting Tutorial !!

Tổng kết các ví dụ đã học

Các thẻ HTML cơ bản

Một tài liệu HTML đơn giản
Chữ ở trong đoạn văn hiển thị như thế nào
Paragraphs
Cách sử dụng Line Break
Dạng bài thơ (vấn đề với định dạng văn bản bằng HTML)
Thẻ Heading
Căn lề giữa heading
Chèn đường thẳng ngang
Chú thích trong mã nguồn của HTML
Thêm màu background
Thêm hình làm nền

Định dạng text

Text formatting
Định dang chữ (làm thế nào để điều chỉnh line space)
Một vài thẻ của computer out
Chèn địa chỉ
Chữ viết tắt
Trich dẫn ngắn và dài
Làm thế nào để đánh dấu chữ bị xoá và chữ được chèn

Liên kết

Cách tạo siêu liên kết
Đặt hình ảnh thành đường liên kết
Mở liên kết ở một cửa sổ mới
Nhảy đến một phần khác của tài liệu (trên cùng một trang)
Phá bỏ một frame
Liên kết đến một địa chỉ email

Frames

Cách tạo ra một tập hợp frame với 3 tài liệu khác nhau
Cách tạo ra 3 frame hàng ngang với 3 tài liệu khác nhau
Cách trộn giữa tập hợp frame với hàng và cột
Cách tạo navigation frame
Frame "nội địa" (frame ở trong trang HTML)
Nhảy đến một phần cụ thể với frame
Nhảy đến một phần cụ thể với navigation frame

Bảng

Một bảng đơn giản
Những đường biên khác nhau của bảng
Bảng không có đường biên
Headings trong bảng
Cột trống
Bảng với caption
Cột gộp nhiều dòng hoặc cột
Thẻ trong bảng
CellPading (điều chỉnh khoảng cách giữa nội dung và đường biên)
Cell Spacing (Điều chỉnh khoảng cách giữa các cột)
Thêm màu hoặc hình ảnh làm hình nền cho bảng
Thêm màu hoặc hình ảnh làm nền cho cột
Căn chỉnh nội dung của cột
Thuộc tính mới của frame

Danh sách

Danh sách không thứ tự
Danh sách theo thứ tự
Những dạng khác nhau của danh sách
Những dạng khác nhau của danh sách không theo thứ tự
Nested list
Nested list 2
Danh sách dạng định nghĩa

Forms và trường nhập liệu

Cách tạo một trường nhập liệu
Trường mật khẩu
Hộp kiểm
Radio buttons
Menu thả xuống đơn giản (danh sách lựa chọn được)
Một dạng menu thả xuống khác với lựa chọn được chọn trước
Vùng chữ (Trường nhập liệu nhiều dòng chữ)
Tạo một nút
Vẽ đường viền với vòng bao quanh
Form với trường nhập liệu và nút Submit
Form với hộp kiểm và nút submit
Form với radio buttons và nút Submit
Gử thư từ một form

Hình ảnh

Chèn hình
Chèn hình từ một thư mục khác hoặc từ một server khác
Căn chỉnh hình trong chữ
Để hình ở bên trái hoặc phải của đoạn văn
Điều chỉnh hình ảnh ở các kích thước khác nhau
Hiển thị chữ thay thế cho một tấm hình (nếu trình duyệt không load được hình)
Tạo siêu liên kết cho tấm hình
Tạo image-map với những vùng click được

Nền

Hình nền đẹp và màu chữ
Hình nền tồi và màu chữ
Hình nền đẹp
Hình nền đẹp 2
Hình nền xấu

Styles

Styles ở phần head của tài liệu HTML
Đường liên kết không có gạch chân
Liên kết đến một style sheet ngoại vi

Phần head

Đặt tiêu đề cho tài liệu
Một mục tiêu cho tất cả các đường link

Thẻ Meta

Miêu tả về tài liệu
Từ khoá của tài liệu
Tái định hướng người đọc đến một URl khác

Scripts

Chèn Script
Xử lý những trình duyệt không hỗ trợ scripts

© www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Bá tước Monte Cristo

Loạt Bài Thứ 2 - HTML Cơ bản

HTML Cơ Bản

Ở loạt bài trước Kinh Nghiệm Thiết Kế WebSite dành cho các Webmaster TuanPM đã giới thiệu đến các bạn các kinh nghiệm thiết kế web, làm thế nào để có 1 trang web, xây dựng một mô hình trước khi bắt tay vào coder 1 trang web...Và ở loạt bài này TuanPM sẽ giới thiệu đến các bạn cái ngôn ngữ đầu tiên khi chúng ta bắt đầu bước vào thế giới World Wide Web đó là HTML.

HTML là gi?

HTML là ngôn ngữ cơ bản nhất của tất cả các website. Kể cả những trang web động được viết bằng PHP nhưng trong nó vẫn có code HTML. Do vậy dù cho bạn có thể sở hữu trong tay những chương trình làm web WYSIWYG hàng đầu như: Frontpage và Dreamweaver, nhưng điều đó vẫn chưa phải là đầy đủ nếu bạn không biết chút gì về HTML.

Vậy tại sao bạn phải học HTML trong khi những chương trình như Microsoft Frontpage và Dreamweaver hỗ trợ bạn tất cả? Câu trả lời là nếu bạn muốn đi được xe máy thì trước tiên bạn phải nên biết một chút gì về nó đã. Chí ít thì bạn cũng phải biết ống xả để làm gì, bình xăng ở đâu, CDI là cái gì, bình acquy để ở đâu, hệ thống xi nhan ... Bởi vì nếu bạn chỉ biết nhảy lên xe và phóng vù vù mà ngay cái ống xả cũng chẳng biết nó có công dụng gì thì đến khi xe máy bị hỏng bạn lại phải mang ra hiệu để người ta làm hộ mà trong khi đó bạn chỉ cần chú ý một chút là có thể tự mình giải quyết rồi.

Đó chính là điều tôi muốn! cho dù bạn có thể dùng Frontpage hoặc Dreamweaver để thiết kế web. Nhưng ngôn ngữ căn bản của nó là HTML thì bạn vẫn phải biết để hiểu rằng tại sao ở đây lại là thẻ <table> hoặc tại sao ở đây lại dùng <style> thay vì dùng thẻ <font> v.v..

Nội dung của cuốn "cơ bản về HTML" này được dịch lại ở trang web chuyên về HTML là www.w3schools.com. Bạn có thể ghé thăm và đọc nguyên gốc tiếng Anh tại đó. Trong trang này còn rất nhiều tài liệu khác liên quan đến HTML, XHTML và DHTML....

Chú ý: nếu bạn vẫn thấy xuất hiện 1 số từ tiếng Anh - đó là do chúng tôi không tìm được từ tiếng Việt tương ứng, việc dịch thẳng sang tiếng Việt sẽ làm giảm ý nghĩa và làm cho tài liệu khó hiểu hơn. bạn nên tiếp tục đọc thêm các đọan kế sẽ dần hiểu rõ ý nghĩa của từ tiếng Anh tương ứng.











Chương 1: HTML cơ bản

HTML Cơ bản
Giới thiệu về HTML
Thành phần của HTML
Những thẻ HTML cơ bản
Định dạng với HTML
Ký tự đặc biệt
Liên kết HTML
Frame
Bảng
Danh sách
Form
Hình ảnh
Hình nền

Một file có định dạng HTML là gì?

- HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản).

- Một file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ

- Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó phải hiển thị trang đó như thế nào

- Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html

- Một file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.

Bạn có muốn thử không?

Nếu bạn sử dụng Window hãy mở Notepad, nếu bạn sử dụng Mac mở ứng dụng Simple Text. Với OSX bạn mở TextEdit và thay đổi lựa chọn sau: Select (trong cửa sổ preference) > Plain Text thay vì Rich Text và chọn "Ignore rich text commands in HTML files". Việc này rất quan trọng bởi vì nếu bạn không làm vậy thì code HTML có thể không đúng.

Sau đó bạn gõ vào những dòng sau:

<html>
<head>
<title>Viet Photoshop</title>
</head>
<body>
www.vietphotoshop.com and www.bantayden.com. <b>Photoshop and web design resources </b>
</body>
</html>

Lưu file lại với tên là "mypage.htm" vào desktop cũng được. Sau đó bạn đóng trình soạn thảo Notepad hoặc Simple Text lại và tìm đến file mypage.htm ở desktop rồi nhấp đúp vào trình duyệt sẽ hiển thị nội dung của trang.

Giải thích ví dụ trên:

Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là <html>. Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi đầu của một tài liệu HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là </html>, thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm kết thúc của văn bản.

Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <head> và </head> là thông tin của header. Thông tin header sẽ không được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.
Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ <title> là tiêu đề của văn bản. Dòng tiêu đề này sẽ xuất hiện ở thanh trạng thái của trình duyệt web.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <body> là những gì nó sẽ thể hiện trên trình duyệt của bạn.

Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <b> và </b> sẽ xuất hiện dưới dạng đậm

Phần mở rộng là HTM hay HTML?

Khi bạn lưu một văn bản dưới dạng HTML, bạn có thể sử dụng cả hai dạng là .htm và .html. Chúng ta đã sử dụng dạng .htm trong ví dụ trên. Lý do này bắt nguồn từ nguyên nhân ngày trước là có những phần mềm chỉ cho phép phần mở rộng có tối đa là 3 chữ cái. Với những phần mềm mới hiện nay chúng ta nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn lưu lại với phần mở rộng là .html

Một chú ý khi sử dụng trình soạn thảo HTML:

Bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa một tài liệu HTML bằng cách sử dụng WYSIWYG (what you see is what you get = thấy gì có đó) như là Frontpage, Claris Homepage, Dream weaver hoặc Adobe PageMill thay vì bạn phải tự viết những cặp thẻ từ đầu đến cuối. Nhưng nếu bạn muốn trở thành một web master đầy kỹ thuật, tôi khuyên bạn nên sử dụng những trình soạn thảo text đơn giản để học và làm quen với cấu trúc câu lệnh của HTML.

Những câu hỏi thường gặp

Q: Sau khi tôi đã chỉnh sửa một file HTML, nhưng tôi không thể xem được kết quả ở trình duyệt. Tại sao vậy?
A: Bạn phải chắc rằng bạn đã lưu file đó với phần mở rộng là .htm hoặc .html, như ở ví dụ trên là mypage.htm.

Q: Tôi đã thử chỉnh sửa file HTML của tôi nhưng lại không thấy thay đổi gì ở trình duyệt cả. Tại sao vậy?
A: Trình duyệt tự động cach trang của bạn do đó nó không phải đọc cùng một trang hai lần. Khi bạn thay đổi gì đó ở một trang, trình duyệt nó không thể nhận ra được những thay đổi đó. Sử dụng nút refresh hoặc reload của trình duyệt để bắt nó đọc lại những thay đổi bạn tạo ra.

Q: Tôi nên sử dụng trình duyệt nào?
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này với những trình duyệt thông dụng như Internet Explorer, Mozilla, Netscape hoặc Opera. Tuy nhiên, một vài ví dụ trong phần nâng cao đòi hỏi bạn phải có phiên bản mới nhất của trình duyệt.

Q: Tôi bắt buộc phải sử dụng Window sao? còn Mac thì sao?
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này với hệ điều hành không phải là Windows như Mac. Tuy nhiên một vài ví dụ trong phần nâng cao đòi hỏi bạn phải có phiên bản mới hơn của Windows, như là Window98 hoặc Windows 2000.

Thành phần của HTML

Các dạng thẻ HTML

  • Thẻ HTML dùng để viết lên những thành tố HTML

  • Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu lớn hơn < và > nhỏ hơn.

  • Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b>

  • Thẻ thứ nhất là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thúc.

  • Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung.

  • Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ dạng <b> và <B> đều như nhau,

Thành phần HTML
Nhớ lại ví dụ ở trên của chúng ta về HTML

<html>
<head>
<title>Viet Photoshop</title>
</head>
<body>
www.vietphotoshop.com and www.bantayden.com. <b>Photoshop and web design resources </b>
</body>
</html>

<b>Photoshop and web design resources </b>

Thành phần của HTML bắt đầu với thẻ: <b>
Nội dung của nó là: Photoshop and web design resources
Thành phần của HTML kết thúc với thẻ: </b>
Mục đích của thẻ <b> là để xác định một thành phần của HTML phải được thể hiện dưới dạng in đậm

Đây cũng là một thành phần của HTML:

<body>
www.vietphotoshop.com and www.bantayden.com. <b>Photoshop and web design resources </b>
</body>

Phần này bắt đầu bằng thẻ bắt đầu <body> và kết thúc bằng thẻ kết thúc </body>. Mục đích của thẻ <body> là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.

Các thuộc tính của thẻ HTML

Những thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng. Những thuộc tính này cung cấp thông tin về thành phần HTML của trang web. Tag này xác định thành phần thân của trang HTML: <body>. Với một thuộc tính thêm vào là bgcolor, bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng màu nền của trang này là màu đỏ, giống như sau: <body bgcolor="red"> hoặc <body bgcolor="#E6E6E6"> (#E6E6E6 là giá trị hex của màu)

Thẻ này sẽ xác định dạng bảng HTML:<table> với một thuộc tính đường viền (border), bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng bảng sẽ không có đường viền: <table border="0">

Thuộc tính luôn luôn đi kèm một cặp như name/value: name="value" (tên="giá trị")
thuộc tính luôn luôn được thêm vào thẻ mở đầu của thành phần HTML.

Dấu ngoặc kép, "red" hoặc &#39;red&#39;
Giá trị thuộc tính nên được đặt trong dấu trích dẫn " và ". Kiểu ngoặc kép như vậy thì phổ biến hơn, tuy nhiên kiểu đơn như &#39; và &#39; cũng có thể được dùng. Ví dụ trong một vài trường hợp đặc biệt hiếm, ví dụ như giá trị thuộc tính đã mang dấu ngoặc kép rồi, thì việc sử dụng ngoặc đơn là cần thiết. Ví du

name=&#39;ban"tay"den&#39;

Cơ bản về các thẻ HTML
Những thẻ quan trọng nhất trong HTML là những thẻ xác định Heading, đoạn văn và xuống dòng.

Headings
Headings được định dạng với hai thẻ <h1> đến <h6>. <h1> xác định heading lớn nhất. <h6> xác định heading nhỏ nhất

<h1>Đây là heading</h1>
<h2>Đây là heading</h2>
<h3>Đây là heading</h3>
<h4>Đây là heading</h4>
<h5>Đây là heading</h5>
<h6>Đây là heading</h6>

HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading.

Đoạn văn - paragraphs
Paragraphs được định dạng bởi thẻ <p>.

<p>Đây là đoạn văn</p>
<p>Đây là một đoạn văn khác</p>

HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading.

Line Breaks - xuống dòng
Thẻ <br> được sử dụng khi bạn muốn kết thúc một dòng nhưng lại không muốn bắt đầu một đoạn văn khác. Thẻ <br> sẽ tạo ra một lần xuống dòng khi bạn viết nó.

<p>Đây <br> là một đo<br>ạn văn với thẻ xuống hàng</p>

Thẻ <br> là một thẻ trống, nó không cần thẻ đóng dạng </br>

Lời chú thích trong HTML
Thẻ chú thích được sử dụng để thêm lời chú thích trong mã nguồn của HTML. Một dòng chú thích sẽ được bỏ qua bởi trình duyệt. Bạn có thể sử dụng chú thích để giải thích về code của bạn, để sau này bạn có phải quay lại chỉnh sửa gì thì cũng dễ nhớ hơn.

<!-- Chú thích ở trong này -->

Bạn cần một dấu chấm than ! ngay sau dấu nhỏ hơn nhưng không cần ở dấu lớn hơn.

Những thẻ HTML cơ bản

Tag

M&#244; T&#7843;

<html>

Xác định một văn bản dạng HTML

<body>

Xác định phần thân của tài liệu

<h1> to <h6>

Xác định header từ 1 đến 6

<p>

Xác định một đoạn văn

<br>

Chèn một dòng trắng

<hr>

Xác định một đường thẳng

<!-->

Xác định vùng chú thích


Một vài ví dụ

Các dạng của đoạn văn bản
Ví dụ này giải thích thêm về vài thuộc tính của đoạn văn bản.

Line breaks
Ví dụ này giải thích về cách sử dụng thẻ xuống hàng

Vấn đề với căn chỉnh dạng bài thơ
Ví dụ này cho bạn thấy một vài vấn đề về căn chỉnh của HTML

Headings

Heading căn lề giữa

Đường thẳng ngang

Lời chú thích ẩn
Ví dụ này giải thích cách thêm một đoạn chú thích vào mã nguồn của HTML

Màu nền
&nbsp;

Định dạng chữ bằng HTML

HTML có thể dùng để định dạng văn bản như ta làm với Word như đậm, nghiêng hoặc gạch chân

Dưới đây là một vài ví dụ bạn có thể tự mình thử.

Một vài ví dụ

Text formatting

Preformatted text
Ví dụ này giải thích cách nào bạn có thể điều khiển xuống hàng và khoảng trống với Pre tag.

"Computer output" tags

Địa chỉ
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một địa chỉ trong HTML

Chữ viết tắt
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách sử dụng kiểu viết tắt.

Hướng chữ

Trích dẫn

Chữ bị gạch ngang và chữ chèn

Muốn View source thì làm như thế nào?

Nếu bạn muốn xem mã nguồn của một trang web bạn chỉ cần nhấp chuột phải > View Source là bạn có thể xem được cấu trúc của trang đó như thế nào.

Những thẻ dùng để định dạng văn bản

Tag

M&#244; T&#7843;

<b>

Định dạng chữ đậm

<big>

Định dạng chữ lớn

<em>

Định dạng kiểu chữ được nhấn mạnh

<i>

Chữ in nghiêng

<small>

Chữ nhỏ

<strong>

Chữ đậm

<sub>

&#x111;&#x1ECB;nh d&#x1EA1;ng subscripted (ch&#x1EEF; nh&#x1ECF;)

<sup>

&#x110;5inh d&#x1EA1;ng superscripted (ch&#x1EEF; lên cao)

<ins>

D&#x1EA1;ng ch&#x1EEF; m&#x1EDB;i chèn thêm

<del>

D&#x1EA1;ng ch&#x1EEF; b&#x1ECB; xóa

<s>

H&#x1EBF;t h&#x1ED7; tr&#x1EE3;. Thay b&#x1EB1;ng <del>

<strike>

H&#x1EBF;t h&#x1ED7; tr&#x1EE3;. Thay b&#x1EB1;ng <del>

<u>

G&#x1EA1;ch d&#x1B0;&#x1EDB;i

"Computer Output" Tags

Tag

M&#244; T&#7843;

<code><;/td>

&#272;&#7883;nh d&#7841;ng code

<kbd>

Ki&#7875;u keyboard text&nbsp;

;; <samp>

<a href="http://www.w3schools.com/html/html_reference.asp"> <tt>

Ki&#7875;u teletype text

<var>

Ki&#7875;u a variable

<pre>

Ki&#7875;u preformatted text

<listing>

H&#7871;t h&#7895; tr&#7907;. D&#249;ng<pre> thay th&#7871;

<plaintext>

H&#7871;t h&#7895; tr&#7907;. D&#249;ng<pre> thay th&#7871;

<xmp>

H&#7871;t h&#7895; tr&#7907;. D&#249;ng<pre> thay th&#7871;

Thẻ Citations, Quotations, và Definition

Tag

M&#244; T&#7843;

<abbr>

Ki&#7875;u t&#243;m t&#7855;t

<acronym>

Ki&#7875;u vi&#7871;t t&#7855;t

<address>

Ki&#7875;u &#273;&#7883;a ch&#7881;

<bdo>

Ki&#7875;u ch&#7919; &#273;&#7883;nh h&#432;&#7899;ng

<blockquote>

Ki&#7875;u tr&#237;ch d&#7851;n d&#224;i

<q>

Ki&#7875;u tr&#237;ch d&#7851;n ng&#7855;n

<cite>

1 ki&#7875;u tr&#237;ch d&#7851;n kh&#225;c

<dfn>

Ki&#7875;u &#273;&#7883;nh ngh&#297;a

Các ký tự đặc biệt trong HTML
Một vài ký tự tương tự như dấu nhỏ hơn <, có một ý nghĩa đặc biệt trong HTML, và do đó không thể được sử dụng như là chữ được. Do vậy để hiển thị được dấu nhỏ hơn < trong HTML chúng ta phải sử dụng những ký tự đặc biệt. Bởi vì dấu < xác định điểm bắt đầu của một thẻ HTML. Nên nếu bạn muốn trình duyệt hiển thị ký tự đó bạn phải thêm và code của nó những ký tự đặc biệt.

Một ký tự đặc biệt có 3 phần: Ký hiệu (&), tên của ký tự hoặc một dấu # và một dãy số và cuối cùng là dấu chấm phẩy ;

Để hiển thị được dấu nhỏ hơn trong HTML bạn phải viết là &lt; hoặc &#60;

Cái hay của việc sử dụng tên thay vì sử dụng số là vì tên của nó thì dễ nhớ hơn nhiều. Nhưng cái dở lại là không phải trình duyệt nào cũng hỗ trợ những tên mới này, trong khi đó hầu hết các trình duyệt đều có thể nhận ra nó ở dạng số.

Bạn nên chú ý rằng ký tự đặc biệt phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn thực nghiệm với những ký tự đặc biệt. Lưu ý bạn rằng những ký tự này chỉ có trong trình duyệt Internet Explorer.

Xem ví dụ

Non-breaking space
Ký tự được dùng nhiều nhất trong HTML có lẽ là nbsp (non-breaking space)

Thường thì HTML cắt bớt khoảng trống trong chữ của bạn. Ví dụ nếu bạn viết 10 chỗ trống trong text của bạn thì HTML sẽ loại bỏ 9 trong số đó. Để thêm khoảng trống vào chữ của bạn, bạn phải sử dụng ký tự đặc biệt là &nbsp;
&nbsp;

Những ký tự được dùng thường xuyên nhất

Kết quả

Loại

Tên của ký tự

Số

&nbsp;

m&#7897;t kh&#7887;ang tr&#7855;ng

&nbsp;

&#160;

<

nh&#7887; h&#417;n

&lt;

&#60;

>

l&#7899;n h&#417;n

&gt;

&#62;

&

d&#7845;u v&#224;

&amp;

&#38;

"

ngo&#7855;c k&#233;p

&quot;

&#34;

&#39;

ngo&#7863;c &#273;&#417;n

&apos; (does not work in IE)

&#39;

Một vài ký tự khác

Kết quả

<p style="line-height: 150%">Loại

Tên của ký tự

Số

¢

cent

&cent;

&#162;

£

pound

&pound;

&#163;

¥

yen

&yen;

&#165;

§

section

&sect;

&#167;

©

copyright

&copy;

&#169;

®

registered trademark

&reg;

&#174;

×

nh&#226;n

&times;

&#215;

÷

chia

&divide;

&#247;

Liên kết HTML
HTML sử dụng siêu liên kết để liên kết những tài liệu khác nhau trên trang web.
Ví dụ:

Tạo đường siêu liên kết
Ví dụ này chỉ cho bạn cách tạo siêu liên kết như thế nào

Một tấm hình như là đường link
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách dùng hình làm đường liên kết.

Thẻ Anchor và thuộc tính Href
HTML sử dụng thẻ <a> (anchor) để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác.

Thẻ anchor có thể liên kết đến bất cứ một tài nguyên nào trên internet, chúng có thể là một trang HTML, một tấm hình, một file nhạc, một bộ phim .v.v.

Cú pháp để tạo một thẻ anchor

<a href="url">Chữ bạn muốn ở đây</a>

Thẻ <a> được sử dụng để tạo một điểm neo và liên kết bắt đầu từ đó, thuộc tính href được sử dụng để chỉ ra tài liệu sẽ được liên kết đến, và chữ ở xuất hiện ở giữa hai tag < và > sẽ được hiển thị dưới dạng siêu liên kết.
Điểm neo sau xác định liên kết đến diễn đàn của vietphotoshop.com

<a href="http://www.vietphotoshop.com/forum">Mời bạn vào diễn đàn của VPTS</a>

Dòng code ở trên sẽ xuất hiện như sau trong trình duyệt.

Mời bạn vào diễn đàn của VPTS

Thuộc tính đích đến:
Với thuộc tính đích đến, bạn có thể xác định liên kết đến tài liệu khác sẽ được mở ra ở đâu. Dòng code dưới đây sẽ mở tài liệu được liên kết trong một cửa sổ trình duyệt mới.

<a href="http://www.vietphotoshop.com/forum"target="_blank">Mời bạn vào diễn đàn của VPTS</a>

Thẻ anchor và thuộc tính tên
Thuộc tính tên được sử dụng để tạo một điểm neo đã được đặt tên. Khi sử dụng điểm neo đã được đặt tên trước chúng ta có thể tạo ra những đường liên kết mà người đọc có thể nhảy trực tiếp đến một phần cụ thể nào đó trên trang web, thay vì họ phải kéo xuống dưới để tìm thông tin. Một dạng như là bookmark vậy!

Dưới đây là cú pháp của điểm neo được đặt tên trước:

<a name="Tên">Chữ bạn muốn hiển thị ở đây</a>

Thuộc tính tên được sử dụng để tạo điểm neo. Tên của điểm neo có thể là bất cứ thứ gì bạn muốn.

Dòng code sau xác định điểm neo được đặt tên trước.

<a name="Photoshop Tutorial">Tất cả tutorial ở đây</a>

Bạn có thể nhận ra rằng thẻ anchor được đặt tên trước được hiển thị không có gì đặc biệt. Để trực tiếp liên kết phần Photoshop Tutorial, bạn chỉ phải thêm dấu # và tên của điểm neo và cuối cùng của một URL. Xem ví dụ sau

<a href="http://www.vietphotoshop.com/#tutorials">Quay lại trang tutorials</a>

Một đường liên kết đến phần Quay lại trang tutorials TỪ trang "html_chuong_3.htm" sẽ như sau:

<a href="#tutorials">Quay lại trang tutorials</a>

Mẹo giúp bạn
Luôn luôn thêm một đường dẫn mỗi khi bạn muốn dẫn đến một thư mục con. Nếu bạn để đường liên kết như sau:

href="http://www.vietphotoshop.com/html" thì bạn sẽ tạo ra 2 lệnh HTTP cho server, bởi vì server sẽ thêm một đường dẫn vào địa chỉ và tạo ra một lệnh mới như sau:

href="http://www.vietphotoshop.com/html/"

Điểm neo được đặt tên thường được sử dụng để tạo Mục Lục tại trang đầu tiên của một tài liệu nhiều trang. Môi chương trong tài liệu đó được cho một điểm neo, và liên kết đến mỗi một điểm neo này sẽ được đặt ở trên cùng của tài liệu.

Nếu trình duyệt không tìm được điểm neo được chỉ ra từ trước, nó sẽ quay lên phần trên cùng của tài liệu.

Một vài ví dụ

Mở liên kết ở một cửa sổ trình duyệt mới

Liên kết đến một vị trí trên cùng một trang

Break out of a frame

Tạo một liên kết dạng mailto
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo ra một đường liên kết trực tiếp đến địa chỉ email.

Tạo một liên kết dạng mailto 2
Phức tạp hơn dạng 1

HTML Frames
Với frame bạn có thể hiển thị nhiều trang web trên cùng một cửa sổ trình duyệt. Mỗi một tài liệu HTML được gọi là một frame, và mỗi frame đều độc lập với những frame khác.

Một vài ví dụ về Frame

Tập hợp frame chiều dọc
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một tập hợp frame hàng học với 3 tài liệu khác nhau.

Tập hợp frame chiều ngang

Cách sử dụng thẻ <noframe>

Những nhược điểm khi sử dụng frame:
Người làm web phải theo dõi nhiều tài liệu HTML
Khó có thể in ấn toàn bộ trang web.

Thẻ frameset
Thẻ <frameset> xác định bạn sẽ chia cửa sổ trình duyệt thành những frame như thế nào. Môi một frame xác định một tập hợp các hàng hoặc cột. Giá trị của hàng hoặc cột chỉ ra diện tích của màn hình mà frame đó sẽ chiếm.

Thẻ Frame
Thẻ <frame> xác định tài liệu HTML nào sẽ được chèn vào mỗi frame.
Ở ví dụ dưới đây bạn có một frameset với hai cột. Cột thứ nhất được thiết lập là chiếm 25% độ rộng của cửa sổ trình duyệt. Cột thứ hai được thiết lập sẽ chiếm 75% độ rộng của cửa sổ trình duyệt. Tài liệu html tên là "frame_a.htm" được chèn vào cột thứ nhất, và "frame_b.htm" được chèn vào cột thứ hai.
&nbsp;

<frameset cols="25%,75%">
<frame src="frame_a.htm">
<frame src="frame_b.htm">
</frameset>

Mẹo nhỏ giúp bạn
Nếu frame của bạn có đường viền thì người dùng có thể định lại kích thước bằng cách kéo nó. Để tránh việc này bạn có thể thêm noresize="noresize" vào thẻ <frame>

Thêm thẻ <noframes> cho trình duyệt không hỗ trợ frame.

Một vài ví dụ nữa

Hoà trộn tập hợp frame
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một tập hợp frame với 3 tài liệu và làm cách nào để gộp nó vào thành hàng và cột.

Tập hợp frame với noresize="noresize"
Ví dụ này chỉ ra cách sử dụng thuộc tính noresize. Frame trong ví dụ này không thể resize được. Di chuột vào đường biên ở giữa hai frame và bạn có thể nhận ra rằng bạn không thể di chuyển được đường biên.

Navigation frame
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo ra một mục lục (navigation) bằng frame. Frame navigation chứa một danh sách những đường link và đích là ở frame thứ hai. Tài liệu "tryhtml_contents.htm" chứa 3 đường link và code của đường link như sau

<a href ="frame_a.htm" target ="showframe">Frame a</a><br>
<a href ="frame_b.htm" target ="showframe">Frame b</a><br>
<a href ="frame_c.htm" target ="showframe">Frame c</a>

Frame thứ hai sẽ hiển thị nội dung của tài liệu được link.

Frame địa phương
Frame ở trong một trang HTML

Nhẩy đến một vùng nhất định trong một frame
Ví dụ này chỉ bạn cách tạo 2 frame, Frame này chứa nguồn đến một phần cụ thể của một file. Phần cụ thể đó được tạo bởi <a name="c10"> trong file "link.htm"

Nhảy đến một vùng nhất định với navigation frame
Ví dụ này sẽ cho bạn thấy có 2 frame. Một frame là navigation frame (content.htm) ở bên trái bao gồm một danh sách các đường link với frame thứ 2 (link.htm) là đích đến. Frame thứ hai hiển thị tài liệu được link. Một trong các đường link ở navigation frame được liên kết đến một phần cụ thể ở file đích. Code HTML của file "content.htm" nhìn như sau: <a href="link.htm" target="showframe"> Link without Anchor</a><br><a href ="link.htm#C10" target ="showframe">Link with Anchor</a>.

Thẻ frame

Tag

M&#244; T&#7843;

<frameset>

Ki&#7875;u a set of frames

<frame>

Ki&#7875;u a sub window (a frame)

<noframes>

Ki&#7875;u a noframe section for browsers that do not handle frames

<iframe>

Ki&#7875;u an inline sub window (frame)


Bảng HTML
Với HTML bạn cũng có thể tạo bẳng cho trang web của mình.

Ví dụ

Bảng
Ví dụ này chỉ bạn cách tạo một bẳng bằng HTML

Đường biên của bảng

Bảng
Bảng được định dạng bởi thẻ <table>. Một bảng được chia ra làm nhiều hàng với thẻ <tr>, môi hàng được chia ra làm nhiều cột dữ liệu với thẻ <td>. Cbữ td là chữ viết tắt của "table data", là nội dung của cột dữ liệu. Một cột dữ liệu có thể bao gồm chữ, hình ảnh, danh sách, đoạn vắn, form và bảng v.v.

<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td>row 2, cell 2</td>
</tr>
</table>

Đoạn code trên sẽ hiển thị như thế này trong cửa sổ trình duyệt

row 1, cell 1

row 1, cell 2

row 2, cell 1

row 2, cell 2

Bảng và thuộc tính đường biên
Nếu bạn không thiết lập thuộc tính đường biên cho bảng thì bảng của bạn sẽ được hiển thị mà không có đường biên. Đôi khi nó có thể hữu dụng nhưng thường thì bạn muốn bảng của bạn có đường biên.

Để hiển thị đường biên của một bảng, bạn phải sử dụng thuộc tính đường biên.

<table border="1">
<tr>
<td>Row 1, cell 1</td>
<td>Row 1, cell 2</td>
</tr>
</table>

Heanding trong bảng
Heading trong một bảng được xác định bằng thẻ <th>

<table border="1">
<tr>
<th>Heading</th>
<th>Another Heading</th>
</tr>
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td>row 2, cell 2</td>
</tr>
</table>

Nó sẽ hiển thị như thế này ở trên trình duyệt

Heading

Another Heading

row 1, cell 1

row 1, cell 2

row 2, cell 1

row 2, cell 2

Cột trống trong bảng
Cột trống không có nội dung thì không được hiển thị tốt lắm ở hầu hết các trình duyệt.

<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td></td>
</tr>
</table>

Nó sẽ có dạng thế này trên trình duyệt

</tr> ;

row 1, cell 1

row 1, cell 2

row 2, cell 1</td>

Bạn chú ý rằng đường biên bao quanh cột trống bị mất (nhưng trong trình duyệt Mozilla Firefox nó sẽ hiển thị đường biên)

Để tránh điều này xảy ra, bạn thêm một non-breaking space (&nbsp;) vào cột trống đó, để làm cho đường biên của nó được hiện thỉ.

<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td>&nbsp;</td>
</tr>
</table>

Nó sẽ hiển thị như sau ở trình duyệt

row 1, cell 1

row 1, cell 2

row 2, cell 1

&nbsp;

Mẹo nhỏ giúp bạn
Loại thẻ <thead>,<tbody> and <tfoot> ít khi được sử dụng, bởi vì nó không phải là tính năng được

Một vài ví dụ nữa

Bảng không có đường biên<;/p>

Headings trong bảng

Cột trống
Ví dụ này chỉ cho bạn cách sử dung "&nbsp;" để hiển thị cột không có nội dung.

Bảng với viền ngoài

Cột chiếm hơn một cột hoặc hàng

Thẻ trong bảng
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách hiển thị nội dung ở trong nội dung khác.

Cell padding
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo cellpadding để tạo ra nhiều khoảng trắng hơn giữa nội dung và đường biên của nó.

Cell spacing
Cách sử dụng cellspacing để tăng khoảng cách giữa các cột.

Thêm màu nền hoặc hình nền cho bảng

Thêm màu nền hoặc hình nền cho cột

Căn chỉnh nội dung của cột
Hướng dẫn cách sử dụng thuộc tính "align" để căn chỉnh nội dung của cột, và tạo ra một bảng nhìn đẹp mắt hơn.

Thuộc tính frame
Chỉ cách sử dụng thuộc tính "frame" để điều khiển đường biên của bảng.

Thẻ table

Tag

M&#244; T&#7843;

<table>

V&#7869; b&#7843;ng

<th>

h&#224;ng &#273;&#7847;u c&#7911;a b&#7843;ng

<tr>

h&#224;ng trong b&#7843;ng

<td>

&#244; trong h&#224;ng

<caption>

nh&#227;n c&#7911;a b&#7843;ng

<colgroup>

nh&#243;m c&#225;c c&#7897;t

<a href="http://www.w3schools.com/html/html_refere