Friday, 9. June 2006, 08:17:10
HTML Cơ Bản

Ở loạt bài trước Kinh Nghiệm Thiết Kế WebSite dành cho các Webmaster TuanPM đã giới thiệu đến các bạn các kinh nghiệm thiết kế web, làm thế nào để có 1 trang web, xây dựng một mô hình trước khi bắt tay vào coder 1 trang web...Và ở loạt bài này TuanPM sẽ giới thiệu đến các bạn cái ngôn ngữ đầu tiên khi chúng ta bắt đầu bước vào thế giới World Wide Web đó là HTML.
HTML là gi?
HTML là ngôn ngữ cơ bản nhất của tất cả các website. Kể cả những trang web động được viết bằng PHP nhưng trong nó vẫn có code HTML. Do vậy dù cho bạn có thể sở hữu trong tay những chương trình làm web WYSIWYG hàng đầu như: Frontpage và Dreamweaver, nhưng điều đó vẫn chưa phải là đầy đủ nếu bạn không biết chút gì về HTML.
Vậy tại sao bạn phải học HTML trong khi những chương trình như Microsoft Frontpage và Dreamweaver hỗ trợ bạn tất cả? Câu trả lời là nếu bạn muốn đi được xe máy thì trước tiên bạn phải nên biết một chút gì về nó đã. Chí ít thì bạn cũng phải biết ống xả để làm gì, bình xăng ở đâu, CDI là cái gì, bình acquy để ở đâu, hệ thống xi nhan ... Bởi vì nếu bạn chỉ biết nhảy lên xe và phóng vù vù mà ngay cái ống xả cũng chẳng biết nó có công dụng gì thì đến khi xe máy bị hỏng bạn lại phải mang ra hiệu để người ta làm hộ mà trong khi đó bạn chỉ cần chú ý một chút là có thể tự mình giải quyết rồi.
Đó chính là điều tôi muốn! cho dù bạn có thể dùng Frontpage hoặc Dreamweaver để thiết kế web. Nhưng ngôn ngữ căn bản của nó là HTML thì bạn vẫn phải biết để hiểu rằng tại sao ở đây lại là thẻ <table> hoặc tại sao ở đây lại dùng <style> thay vì dùng thẻ <font> v.v..
Nội dung của cuốn "cơ bản về HTML" này được dịch lại ở trang web chuyên về HTML là www.w3schools.com. Bạn có thể ghé thăm và đọc nguyên gốc tiếng Anh tại đó. Trong trang này còn rất nhiều tài liệu khác liên quan đến HTML, XHTML và DHTML....
Chú ý: nếu bạn vẫn thấy xuất hiện 1 số từ tiếng Anh - đó là do chúng tôi không tìm được từ tiếng Việt tương ứng, việc dịch thẳng sang tiếng Việt sẽ làm giảm ý nghĩa và làm cho tài liệu khó hiểu hơn. bạn nên tiếp tục đọc thêm các đọan kế sẽ dần hiểu rõ ý nghĩa của từ tiếng Anh tương ứng.
Chương 1:
HTML cơ bản
HTML Cơ bản
Giới thiệu về HTML
Thành phần của HTML
Những thẻ HTML cơ bản
Định dạng với HTML
Ký tự đặc biệt
Liên kết HTML
Frame
Bảng
Danh sách
Form
Hình ảnh
Hình nền
|
Một file có định dạng HTML là gì?
- HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị
siêu văn bản).
- Một file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ
- Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó phải hiển thị trang đó
như thế nào
- Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html
- Một file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.
Bạn có muốn thử không?
Nếu bạn sử dụng Window hãy mở Notepad, nếu bạn sử dụng Mac mở ứng dụng
Simple Text. Với OSX bạn mở TextEdit và thay đổi lựa chọn sau: Select (trong
cửa sổ preference) > Plain Text thay vì Rich Text và chọn "Ignore rich
text commands in HTML files". Việc này rất quan trọng bởi vì nếu bạn
không làm vậy thì code HTML có thể không đúng.
Sau đó bạn gõ vào những dòng sau:
|
<html>
<head>
<title>Viet Photoshop</title>
</head>
<body>
www.vietphotoshop.com and
www.bantayden.com. <b>Photoshop and web design resources </b>
</body>
</html>
|
Lưu file lại với tên là "mypage.htm" vào desktop cũng được. Sau đó
bạn đóng trình soạn thảo Notepad hoặc Simple Text lại và tìm đến file
mypage.htm ở desktop rồi nhấp đúp vào trình duyệt sẽ hiển thị nội dung
của trang.
Giải thích ví dụ trên:
Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là <html>.
Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi đầu của một tài liệu
HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là </html>, thẻ này nói cho trình duyệt
biết đây là điểm kết thúc của văn bản.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <head> và </head> là thông tin của header.
Thông tin header sẽ không được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.
Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ <title> là tiêu đề của văn bản. Dòng tiêu đề
này sẽ xuất hiện ở thanh trạng thái của trình duyệt web.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <body> là những gì nó sẽ thể hiện trên trình
duyệt của bạn.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <b> và </b> sẽ xuất hiện dưới dạng đậm
Phần mở rộng là HTM hay HTML?
Khi bạn lưu một văn bản dưới dạng HTML, bạn có
thể sử dụng cả hai dạng là .htm và .html. Chúng ta đã sử dụng dạng .htm
trong ví dụ trên. Lý do này bắt nguồn từ nguyên nhân ngày trước là có
những phần mềm chỉ cho phép phần mở rộng có tối đa là 3 chữ cái. Với
những phần mềm mới hiện nay chúng ta nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn lưu lại với
phần mở rộng là .html
Một chú ý khi sử dụng trình soạn thảo HTML:
Bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa một tài liệu HTML
bằng cách sử dụng WYSIWYG (what you see is what you get = thấy gì có đó)
như là Frontpage, Claris Homepage, Dream weaver hoặc Adobe PageMill thay
vì bạn phải tự viết những cặp thẻ từ đầu đến cuối. Nhưng nếu bạn muốn
trở thành một web master đầy kỹ thuật, tôi khuyên bạn nên sử dụng những
trình soạn thảo text đơn giản để học và làm quen với cấu trúc câu lệnh
của HTML.
Những câu hỏi thường gặp
Q: Sau khi tôi đã chỉnh sửa một file
HTML, nhưng tôi không thể xem được kết quả ở trình duyệt. Tại sao vậy?
A: Bạn phải chắc rằng bạn đã lưu file đó với phần mở rộng là .htm
hoặc .html, như ở ví dụ trên là mypage.htm.
Q: Tôi đã thử chỉnh sửa file HTML của
tôi nhưng lại không thấy thay đổi gì ở trình duyệt cả. Tại sao vậy?
A: Trình duyệt tự động cach trang của bạn do đó nó không phải đọc
cùng một trang hai lần. Khi bạn thay đổi gì đó ở một trang, trình duyệt
nó không thể nhận ra được những thay đổi đó. Sử dụng nút refresh hoặc
reload của trình duyệt để bắt nó đọc lại những thay đổi bạn tạo ra.
Q: Tôi nên sử dụng trình duyệt nào?
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này
với những trình duyệt thông dụng như Internet Explorer, Mozilla,
Netscape hoặc Opera. Tuy nhiên, một vài ví dụ trong phần nâng cao đòi
hỏi bạn phải có phiên bản mới nhất của trình duyệt.
Q: Tôi bắt buộc phải sử dụng Window sao?
còn Mac thì sao?
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này
với hệ điều hành không phải là Windows như Mac. Tuy nhiên một vài ví dụ
trong phần nâng cao đòi hỏi bạn phải có phiên bản mới hơn của Windows,
như là Window98 hoặc Windows 2000.
Thành phần của HTML
Các dạng thẻ HTML
-
Thẻ HTML dùng để viết lên những thành tố HTML
-
Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu lớn hơn < và > nhỏ hơn.
-
Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b>
-
Thẻ thứ nhất là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thúc.
-
Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung.
-
Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ dạng <b> và
<B> đều như nhau,
Thành phần HTML Nhớ lại ví dụ ở trên của chúng ta về HTML
|
<html>
<head>
<title>Viet Photoshop</title>
</head>
<body>
www.vietphotoshop.com and
www.bantayden.com. <b>Photoshop and web design resources </b>
</body>
</html>
|
<b>Photoshop and web design resources </b>
Thành phần của HTML bắt đầu với thẻ: <b>
Nội dung của nó là: Photoshop and web design resources
Thành phần của HTML kết thúc với thẻ: </b>
Mục đích của thẻ <b> là để xác định một thành phần của HTML phải được
thể hiện dưới dạng in đậm
Đây cũng là một thành phần của HTML:
Phần này bắt đầu bằng thẻ bắt đầu <body> và
kết thúc bằng thẻ kết thúc </body>. Mục đích của thẻ <body> là xác định
thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.
Các thuộc tính của thẻ HTML
Những thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng.
Những thuộc tính này cung cấp thông tin về thành phần HTML của trang
web. Tag này xác định thành phần thân của trang HTML: <body>. Với một
thuộc tính thêm vào là bgcolor, bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng
màu nền của trang này là màu đỏ, giống như sau: <body bgcolor="red">
hoặc <body bgcolor="#E6E6E6"> (#E6E6E6 là giá trị hex của màu)
Thẻ này sẽ xác định dạng bảng HTML:<table> với
một thuộc tính đường viền (border), bạn có thể báo cho trình duyệt biết
rằng bảng sẽ không có đường viền: <table border="0">
Thuộc tính luôn luôn đi kèm một cặp như
name/value: name="value" (tên="giá trị")
thuộc tính luôn luôn được thêm vào thẻ mở đầu của thành phần HTML.
Dấu ngoặc kép, "red" hoặc 'red'
Giá trị thuộc tính nên được đặt trong dấu trích dẫn " và ". Kiểu ngoặc
kép như vậy thì phổ biến hơn, tuy nhiên kiểu đơn như ' và ' cũng có thể
được dùng. Ví dụ trong một vài trường hợp đặc biệt hiếm, ví dụ như giá
trị thuộc tính đã mang dấu ngoặc kép rồi, thì việc sử dụng ngoặc đơn là
cần thiết. Ví du
name='ban"tay"den'
Cơ bản về các thẻ HTML
Những thẻ quan trọng nhất trong HTML là những
thẻ xác định Heading, đoạn văn và xuống dòng.
Headings
Headings được định dạng với hai thẻ <h1> đến <h6>. <h1> xác định heading
lớn nhất. <h6> xác định heading nhỏ nhất
|
<h1>Đây là
heading</h1>
<h2>Đây là heading</h2>
<h3>Đây là heading</h3>
<h4>Đây là heading</h4>
<h5>Đây là heading</h5>
<h6>Đây là heading</h6> |
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và
sau mỗi heading.
Đoạn văn - paragraphs
Paragraphs được định dạng bởi thẻ <p>.
|
<p>Đây là đoạn
văn</p>
<p>Đây là một đoạn văn khác</p> |
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và
sau mỗi heading.
Line Breaks - xuống dòng
Thẻ <br> được sử dụng khi bạn muốn kết thúc một dòng nhưng lại không
muốn bắt đầu một đoạn văn khác. Thẻ <br> sẽ tạo ra một lần xuống dòng
khi bạn viết nó.
|
<p>Đây <br> là
một đo<br>ạn văn với thẻ xuống hàng</p> |
Thẻ <br> là một thẻ trống, nó không cần thẻ
đóng dạng </br>
Lời chú thích trong HTML
Thẻ chú thích được sử dụng để thêm lời chú thích trong mã nguồn của
HTML. Một dòng chú thích sẽ được bỏ qua bởi trình duyệt. Bạn có thể sử
dụng chú thích để giải thích về code của bạn, để sau này bạn có phải
quay lại chỉnh sửa gì thì cũng dễ nhớ hơn.
|
<!-- Chú thích
ở trong này --> |
Bạn cần một dấu chấm than ! ngay sau dấu nhỏ
hơn nhưng không cần ở dấu lớn hơn.
Những thẻ HTML cơ bản
|
Tag |
Mô Tả |
|
<html> |
Xác định một văn bản dạng HTML |
|
<body> |
Xác định phần thân của tài liệu |
|
<h1> to <h6> |
Xác định header từ 1 đến 6 |
|
<p> |
Xác định một đoạn văn |
|
<br> |
Chèn một dòng trắng |
|
<hr> |
Xác định một đường thẳng |
|
<!--> |
Xác định vùng chú thích |
|
|
Một vài ví dụ
Các dạng của đoạn văn bản
Ví dụ này giải thích thêm về vài thuộc tính của đoạn văn bản.
Line breaks
Ví dụ này giải thích về cách sử dụng thẻ xuống hàng
Vấn đề với căn chỉnh dạng bài thơ
Ví dụ này cho bạn thấy một vài vấn đề về căn chỉnh của HTML
Headings
Heading căn lề giữa
Đường thẳng ngang
Lời chú thích ẩn
Ví dụ này giải thích cách thêm một đoạn chú thích vào mã nguồn của HTML
Màu nền
Định dạng chữ bằng HTML
HTML có thể dùng để định dạng văn bản như ta làm với Word như đậm,
nghiêng hoặc gạch chân
Dưới đây là một vài ví dụ bạn có thể tự mình thử.
Một vài ví dụ
Text formatting
Preformatted text
Ví dụ này giải thích cách nào bạn có thể điều khiển xuống hàng và khoảng trống
với Pre tag.
"Computer output" tags
Địa chỉ
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một địa chỉ trong HTML
Chữ viết tắt
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách sử dụng kiểu viết tắt.
Hướng chữ
Trích dẫn
Chữ bị gạch ngang và chữ chèn
Muốn View source thì làm như thế nào?
Nếu bạn muốn xem mã nguồn của một trang web bạn chỉ cần nhấp chuột phải > View
Source là bạn có thể xem được cấu trúc của trang đó như thế nào.
Những thẻ dùng để định dạng văn bản
|
Tag |
Mô Tả |
|
<b> |
Định dạng chữ đậm |
|
<big> |
Định dạng chữ lớn |
|
<em> |
Định dạng kiểu chữ được
nhấn mạnh |
|
<i> |
Chữ in nghiêng |
|
<small> |
Chữ nhỏ |
|
<strong> |
Chữ đậm |
|
<sub> |
định dạng subscripted (chữ nhỏ) |
|
<sup> |
Đ5inh dạng superscripted (chữ lên cao) |
|
<ins> |
Dạng chữ mới chèn thêm |
|
<del> |
Dạng chữ bị xóa |
|
<s> |
Hết hỗ trợ. Thay bằng <del> |
|
<strike> |
Hết hỗ trợ. Thay bằng <del> |
|
<u> |
Gạch dưới |
"Computer Output" Tags
|
Tag |
Mô Tả |
|
<code><;/td>
|
Định dạng code |
|
<kbd> |
Kiểu keyboard text |
|
;;
<samp> |
|
|
<a href="http://www.w3schools.com/html/html_reference.asp">
<tt> | | | |
Kiểu teletype text |
|
<var> |
Kiểu a variable |
|
<pre> |
Kiểu preformatted text |
|
<listing> |
Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế
|
|
<plaintext> |
Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế |
|
<xmp> |
Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế |
Thẻ Citations,
Quotations, và Definition
|
Tag |
Mô Tả |
|
<abbr> |
Kiểu tóm tắt |
|
<acronym> |
Kiểu viết tắt |
|
<address> |
Kiểu địa chỉ |
|
<bdo> |
Kiểu chữ định hướng |
|
<blockquote> |
Kiểu trích dẫn dài |
|
<q> |
Kiểu trích dẫn ngắn |
|
<cite> |
1 kiểu trích dẫn khác |
|
<dfn> |
Kiểu định nghĩa |
Các ký tự đặc biệt trong HTML
Một vài ký tự tương tự như dấu nhỏ hơn <, có một ý nghĩa đặc biệt trong HTML, và
do đó không thể được sử dụng như là chữ được. Do vậy để hiển thị được dấu nhỏ
hơn < trong HTML chúng ta phải sử dụng những ký tự đặc biệt. Bởi vì dấu < xác
định điểm bắt đầu của một thẻ HTML. Nên nếu bạn muốn trình duyệt hiển thị ký tự
đó bạn phải thêm và code của nó những ký tự đặc biệt.
Một ký tự đặc biệt có 3 phần: Ký hiệu (&), tên của ký tự hoặc một dấu # và một
dãy số và cuối cùng là dấu chấm phẩy ;
Để hiển thị được dấu nhỏ hơn trong HTML bạn phải viết là < hoặc <
Cái hay của việc sử dụng tên thay vì sử dụng số là vì tên của nó thì dễ nhớ hơn
nhiều. Nhưng cái dở lại là không phải trình duyệt nào cũng hỗ trợ những tên mới
này, trong khi đó hầu hết các trình duyệt đều có thể nhận ra nó ở dạng số.
Bạn nên chú ý rằng ký tự đặc biệt phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ sau đây
sẽ giúp bạn thực nghiệm với những ký tự đặc biệt. Lưu ý bạn rằng những ký tự này
chỉ có trong trình duyệt Internet Explorer.
Xem
ví dụ
Non-breaking space
Ký tự được dùng nhiều nhất trong HTML có lẽ là nbsp (non-breaking space)
Thường thì HTML cắt bớt khoảng trống trong chữ của bạn. Ví dụ nếu bạn viết 10
chỗ trống trong text của bạn thì HTML sẽ loại bỏ 9 trong số đó. Để thêm khoảng
trống vào chữ của bạn, bạn phải sử dụng ký tự đặc biệt là
Những ký tự được dùng
thường xuyên nhất
|
Kết quả |
Loại |
Tên của ký tự |
Số |
| |
một khỏang trắng |
|
  |
|
< |
nhỏ hơn |
< |
< |
|
> |
lớn hơn |
> |
> |
|
& |
dấu và |
& |
& |
|
" |
ngoắc kép |
" |
" |
|
' |
ngoặc đơn |
' (does not work in IE) |
' |
Một vài ký tự khác
|
Kết quả |
<p style="line-height: 150%">Loại |
Tên của ký tự |
Số |
|
¢ |
cent |
¢ |
¢ |
|
£ |
pound |
£ |
£ |
|
¥ |
yen |
¥ |
¥ |
|
§ |
section |
§ |
§ |
|
© |
copyright |
© |
© |
|
® |
registered trademark |
® |
® |
|
× |
nhân |
× |
× |
|
÷ |
chia |
÷ |
÷ |
|
|
Liên kết HTML
HTML sử dụng siêu liên kết để liên kết những tài liệu khác nhau trên trang
web.
Ví dụ:
Tạo đường siêu liên kết
Ví dụ này chỉ cho bạn cách tạo siêu liên kết như thế nào
Một tấm hình như là đường link
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách dùng hình làm đường liên kết.
Thẻ Anchor và thuộc tính Href
HTML sử dụng thẻ <a> (anchor) để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác.
Thẻ anchor có thể liên kết đến bất cứ một tài nguyên nào trên internet, chúng có
thể là một trang HTML, một tấm hình, một file nhạc, một bộ phim .v.v.
Cú pháp để tạo một thẻ anchor
|
<a href="url">Chữ bạn muốn ở đây</a> |
Thẻ <a> được sử dụng để tạo một điểm neo và liên kết bắt đầu từ đó, thuộc tính
href được sử dụng để chỉ ra tài liệu sẽ được liên kết đến, và chữ ở xuất hiện ở
giữa hai tag < và > sẽ được hiển thị dưới dạng siêu liên kết.
Điểm neo sau xác định liên kết đến diễn đàn của vietphotoshop.com
|
<a href="http://www.vietphotoshop.com/forum">Mời
bạn vào diễn đàn của VPTS</a> |
Dòng code ở trên sẽ xuất hiện như sau trong trình duyệt.
Mời bạn vào diễn đàn của VPTS
Thuộc tính đích đến:
Với thuộc tính đích đến, bạn có thể xác định liên kết đến tài liệu khác sẽ được
mở ra ở đâu. Dòng code dưới đây sẽ mở tài liệu được liên kết trong một cửa sổ
trình duyệt mới.
|
<a href="http://www.vietphotoshop.com/forum"target="_blank">Mời
bạn vào diễn đàn của VPTS</a> |
Thẻ anchor và thuộc tính tên
Thuộc tính tên được sử dụng để tạo một điểm neo đã được đặt tên. Khi sử dụng
điểm neo đã được đặt tên trước chúng ta có thể tạo ra những đường liên kết mà
người đọc có thể nhảy trực tiếp đến một phần cụ thể nào đó trên trang web, thay
vì họ phải kéo xuống dưới để tìm thông tin. Một dạng như là bookmark vậy!
Dưới đây là cú pháp của điểm neo được đặt tên trước:
|
<a name="Tên">Chữ bạn muốn hiển thị ở đây</a> |
Thuộc tính tên được sử dụng để tạo điểm neo. Tên của điểm neo có thể là bất
cứ thứ gì bạn muốn.
Dòng code sau xác định điểm neo được đặt tên trước.
|
<a name="Photoshop Tutorial">Tất cả
tutorial ở đây</a> |
Bạn có thể nhận ra rằng thẻ anchor được đặt tên trước được hiển thị không có
gì đặc biệt. Để trực tiếp liên kết phần Photoshop Tutorial, bạn chỉ phải thêm
dấu # và tên của điểm neo và cuối cùng của một URL. Xem ví dụ sau
|
<a href="http://www.vietphotoshop.com/#tutorials">Quay
lại trang tutorials</a> |
Một đường liên kết đến phần Quay lại trang tutorials TỪ trang
"html_chuong_3.htm" sẽ như sau:
|
<a href="#tutorials">Quay lại trang
tutorials</a> |
Mẹo giúp bạn
Luôn luôn thêm một đường dẫn mỗi khi bạn muốn dẫn đến một thư mục con. Nếu bạn
để đường liên kết như sau:
href="http://www.vietphotoshop.com/html"
thì bạn sẽ tạo ra 2 lệnh HTTP cho server, bởi vì server sẽ thêm một đường dẫn
vào địa chỉ và tạo ra một lệnh mới như sau:
href="http://www.vietphotoshop.com/html/"
Điểm neo được đặt tên thường được sử dụng để tạo Mục Lục tại trang đầu tiên của
một tài liệu nhiều trang. Môi chương trong tài liệu đó được cho một điểm neo, và
liên kết đến mỗi một điểm neo này sẽ được đặt ở trên cùng của tài liệu.
Nếu trình duyệt không tìm được điểm neo được chỉ ra từ trước, nó sẽ quay lên
phần trên cùng của tài liệu.
Một vài ví dụ
Mở liên kết ở một cửa sổ trình duyệt mới
Liên kết đến một vị trí trên cùng một trang
Break out of a frame
Tạo một liên kết dạng mailto
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo ra một đường liên kết trực tiếp đến địa chỉ
email.
Tạo một liên kết dạng mailto 2
Phức tạp hơn dạng 1
HTML Frames
Với frame bạn có thể hiển thị nhiều trang web trên cùng một cửa sổ trình duyệt.
Mỗi một tài liệu HTML được gọi là một frame, và mỗi frame đều độc lập với những
frame khác.
Một vài ví dụ về Frame
Tập hợp frame chiều dọc
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một tập hợp frame hàng học với 3 tài liệu khác
nhau.
Tập hợp frame chiều ngang
Cách sử dụng thẻ <noframe>
Những nhược điểm khi sử dụng frame:
Người làm web phải theo dõi nhiều tài liệu HTML
Khó có thể in ấn toàn bộ trang web.
Thẻ frameset
Thẻ <frameset> xác định bạn sẽ chia cửa sổ trình duyệt thành những frame như thế
nào. Môi một frame xác định một tập hợp các hàng hoặc cột. Giá trị của hàng hoặc
cột chỉ ra diện tích của màn hình mà frame đó sẽ chiếm.
Thẻ Frame
Thẻ <frame> xác định tài liệu HTML nào sẽ được chèn vào mỗi frame.
Ở ví dụ dưới đây bạn có một frameset với hai cột. Cột thứ nhất được thiết lập là
chiếm 25% độ rộng của cửa sổ trình duyệt. Cột thứ hai được thiết lập sẽ chiếm
75% độ rộng của cửa sổ trình duyệt. Tài liệu html tên là "frame_a.htm" được chèn
vào cột thứ nhất, và "frame_b.htm" được chèn vào cột thứ hai.
|
<frameset cols="25%,75%">
<frame src="frame_a.htm">
<frame src="frame_b.htm">
</frameset> |
Mẹo nhỏ giúp bạn
Nếu frame của bạn có đường viền thì người dùng có thể định lại kích thước bằng
cách kéo nó. Để tránh việc này bạn có thể thêm noresize="noresize" vào thẻ
<frame>
Thêm thẻ <noframes> cho trình duyệt không hỗ trợ frame.
Một vài ví dụ
nữa
Hoà trộn tập hợp frame
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một tập hợp frame với 3 tài liệu và làm cách
nào để gộp nó vào thành hàng và cột.
Tập hợp frame với noresize="noresize"
Ví dụ này chỉ ra cách sử dụng thuộc tính noresize. Frame trong ví dụ này không
thể resize được. Di chuột vào đường biên ở giữa hai frame và bạn có thể nhận ra
rằng bạn không thể di chuyển được đường biên.
Navigation frame
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo ra một mục lục (navigation) bằng frame. Frame
navigation chứa một danh sách những đường link và đích là ở frame thứ hai. Tài
liệu "tryhtml_contents.htm" chứa 3 đường link và code của đường link như sau
|
<a href ="frame_a.htm" target ="showframe">Frame
a</a><br>
<a href ="frame_b.htm" target ="showframe">Frame b</a><br>
<a href ="frame_c.htm" target ="showframe">Frame c</a> |
Frame thứ hai sẽ hiển thị nội dung của tài liệu được link.
Frame địa phương
Frame ở trong một trang HTML
Nhẩy đến một vùng nhất định trong một frame
Ví dụ này chỉ bạn cách tạo 2 frame, Frame này chứa nguồn đến một phần cụ thể của
một file. Phần cụ thể đó được tạo bởi <a name="c10"> trong file "link.htm"
Nhảy đến một vùng nhất định với navigation frame
Ví dụ này sẽ cho bạn thấy có 2 frame. Một frame là navigation frame (content.htm)
ở bên trái bao gồm một danh sách các đường link với frame thứ 2 (link.htm) là
đích đến. Frame thứ hai hiển thị tài liệu được link. Một trong các đường link ở
navigation frame được liên kết đến một phần cụ thể ở file đích. Code HTML của
file "content.htm" nhìn như sau: <a href="link.htm" target="showframe"> Link
without Anchor</a><br><a href ="link.htm#C10" target ="showframe">Link with
Anchor</a>.
Thẻ frame
|
Tag |
Mô Tả |
|
<frameset> |
Kiểu a set of frames |
|
<frame> |
Kiểu a sub window (a frame) |
|
<noframes> |
Kiểu a noframe section for browsers that do not
handle frames |
|
<iframe> |
Kiểu an inline sub window (frame) |
|
|
Bảng HTML
Với HTML bạn cũng có thể tạo bẳng cho trang web của mình.
Ví dụ
Bảng
Ví dụ này chỉ bạn cách tạo một bẳng bằng HTML
Đường biên của bảng
Bảng
Bảng được định dạng bởi thẻ <table>. Một bảng được chia ra làm nhiều hàng với
thẻ <tr>, môi hàng được chia ra làm nhiều cột dữ liệu với thẻ <td>. Cbữ td là
chữ viết tắt của "table data", là nội dung của cột dữ liệu. Một cột dữ liệu có
thể bao gồm chữ, hình ảnh, danh sách, đoạn vắn, form và bảng v.v.
|
<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td>row 2, cell 2</td>
</tr>
</table> |
Đoạn code trên sẽ hiển thị như thế này trong cửa sổ trình duyệt
|
row 1, cell 1 |
row 1, cell 2 |
|
row 2, cell 1 |
row 2, cell 2 |
Bảng và thuộc tính đường biên
Nếu bạn không thiết lập thuộc tính đường biên cho bảng thì bảng của bạn sẽ được
hiển thị mà không có đường biên. Đôi khi nó có thể hữu dụng nhưng thường thì bạn
muốn bảng của bạn có đường biên.
Để hiển thị đường biên của một bảng, bạn phải sử dụng thuộc tính đường biên.
|
<table border="1">
<tr>
<td>Row 1, cell 1</td>
<td>Row 1, cell 2</td>
</tr>
</table> |
Heanding trong bảng
Heading trong một bảng được xác định bằng thẻ <th>
|
<table border="1">
<tr>
<th>Heading</th>
<th>Another Heading</th>
</tr>
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td>row 2, cell 2</td>
</tr>
</table> |
Nó sẽ hiển thị như thế này ở trên trình duyệt
|
Heading |
Another Heading |
|
row 1, cell 1 |
row 1, cell 2 |
|
row 2, cell 1 |
row 2, cell 2 |
Cột trống trong bảng
Cột trống không có nội dung thì không được hiển thị tốt lắm ở hầu hết các trình
duyệt.
|
<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td></td>
</tr>
</table> |
Nó sẽ có dạng thế này trên trình duyệt
|
row 1, cell 1 |
row 1, cell 2 |
</tr>
|
row 2, cell 1</td>
|
;
Bạn chú ý rằng đường biên bao quanh cột trống bị mất (nhưng trong trình duyệt
Mozilla Firefox nó sẽ hiển thị đường biên)
Để tránh điều này xảy ra, bạn thêm một non-breaking space ( ) vào cột
trống đó, để làm cho đường biên của nó được hiện thỉ.
|
<table border="1">
<tr>
<td>row 1, cell 1</td>
<td>row 1, cell 2</td>
</tr>
<tr>
<td>row 2, cell 1</td>
<td> </td>
</tr>
</table> |
Nó sẽ hiển thị như sau ở trình duyệt
|
row 1, cell 1 |
row 1, cell 2 |
|
row 2, cell 1 |
|
Mẹo nhỏ giúp bạn
Loại thẻ <thead>,<tbody> and <tfoot> ít khi được sử dụng, bởi vì nó không phải
là tính năng được
Một vài ví dụ nữa
Bảng không có đường biên<;/p>
Headings trong bảng
Cột trống
Ví dụ này chỉ cho bạn cách sử dung " " để hiển thị cột không có nội dung.
Bảng với viền ngoài
Cột chiếm hơn một cột hoặc hàng
Thẻ trong bảng
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách hiển thị nội dung ở trong nội dung khác.
Cell padding
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo cellpadding để tạo ra nhiều khoảng trắng hơn
giữa nội dung và đường biên của nó.
Cell spacing
Cách sử dụng cellspacing để tăng khoảng cách giữa các cột.
Thêm màu nền hoặc hình nền cho bảng
Thêm màu nền hoặc hình nền cho cột
Căn chỉnh nội dung của cột
Hướng dẫn cách sử dụng thuộc tính "align" để căn chỉnh nội dung của cột, và tạo
ra một bảng nhìn đẹp mắt hơn.
Thuộc tính frame
Chỉ cách sử dụng thuộc tính "frame" để điều khiển đường biên của bảng.
Thẻ table
|
Tag |
Mô Tả |
|
<table> |
Vẽ bảng |
|
<th> |
hàng đầu của bảng |
|
<tr> |
hàng trong bảng |
|
<td> |
ô trong hàng |
|
<caption> |
nhãn của bảng |
|
<colgroup> |
nhóm các cột |
|
<a href="http://www.w3schools.com/html/html_refere | | |