TIÊU CHUẨN BLOG

Chào mừng các bạn đến với BLOG chuyên ngành Tiêu chuẩn hoá

Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm ở Việt Nam

, , ,

I. Mục tiêu: Thực phẩm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn cho người tiêu dùng. II. Phương châm: 1. Xã hội hoá các hoạt động vì CLVSATTP là phương châm chủ yếu bảo đảm CLVSATTP, trong đó Lãnh đạo và Chính quyền các cấp, các đơn vị phải là người chủ trì. 2. Tuyên truyền giáo dục là biện pháp trung tâm, đi trước một bước trong các hoạt động vì CLVSATTP. 3. Đi lên dựa trên một tam giác hạ tầng vững chắc bao gồm: Luật thực phẩm, hệ thống / thanh tra TP, hệ thống KNTP .


III. Nguyên tắc chỉ đạo: 1) Chính quyền phải là người chủ trì; gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2) Y tế: Phải làm được vai trò: Tham mưu thông minh 3) Đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thông. 4) Huy động các ngành, tổ chức tham gia. 5) Cam kết của chủ hộ, chủ cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 6) Duy trì giám sát, kiểm tra, biểu dương và xử lý kịp thời. IV. Giải pháp: 1) Tổ chức quản lý: + Tổ chức: Hệ thống quản lý từ TW đến cơ sở và Bộ ngành. Hệ thống thanh tra chuyên ngành. Hệ thống kiểm nghiệm chuyên ngành. + Quản lý: - Chế độ, chức năng quản lý, phân cấp quản lý. - Xây dựng luật (bao hàm cả các văn bản pháp quy dưới luật) về thực phẩm, thống nhất, hội nhập. Luật thực phẩm là nền tảng cho việc bảo đảm CLVSATTP. * Chỉ dẫn cho việc kiểm soát thực phẩm của Thanh tra. * Hướng dẫn cho người sản xuất, kinh doanh áp dụng phương pháp và tiêu chuẩn thực phẩm. * Cung cấp niềm tin cho người tiêu dùng. - Ban hành chính sách phù hợp. -Xây dựng tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thử nghiệm, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn quá trình, dịch vụ thực phẩm... - Quy trình quy phạm kỹ thuật. - áp dụng phương pháp quản lý chất lượng: GMP, GHP, HACCP. 2) Thông tin giáo dục truyền thông: + Xây dựng chiến lược thông tin giáo dục truyền thông + Xác định các nhóm đối tượng + Huy động các kênh truyền thông. +Huy động các lực lượng truyền thông. +Xây dựng nội dung thông điệp cho các nhóm đối tượng. + Nghiên cứu phương pháp tiếp cận phù hợp. 3) Hoạt động liên ngành: + Huy động các ngành tham gia vào chuỗi cung cấp thực phẩm có trách nhiệm bảo đảm CLVSATTP. + Thiết lập mối quan hệ liên ngành: Y tế, Nông nghiệp, Thuỷ sản, Thương mại, Khoa học công nghệ và Môi trường, Giáo dục, Văn hoá thông tin, Công nghiệp, Công an, Tư pháp.... 4) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành thực phẩm: Đủ số lượng thanh tra viên, kiểm tra viên - Điều lệ thanh kiểm tra - Trước mắt: Tập trung thực phẩm có nguy cơ cao với sức khoẻ người tiêu dùng 5) Kiểm nghiệm thực phẩm: + Vai trò: Đánh giá mức độ ô nhiễm, xu thế ô nhiễm - Nguy cơ tiềm ẩn - Xác định nguyên nhân NĐTP Xây dựng các tiêu chuẩn CLVSATTP + Yêu cầu: Đủ các phòng xét nghiệm cần thiết xét nghiệm các chỉ tiêu lý hoá, vi sinh vật + Trang bị Kỹ thuật viên và đào tạo kỹ thuật viên Xây dựng quy trình quy phạm kỹ thuật 6) Xây dựng hệ thống giám sát dịch tễ học NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm: - Quy trình giám sát nguy cơ - Quy trình điều tra NĐTP - Quy trình giám sát các bệnh lây qua thực phẩm 7) Nghiên cứu khoa học: - Nghiên cứu về mức độ và chi phí NĐTP, các bệnh lây qua thực phẩm. - Nghiên cứu nguyên nhân, nguồn ô nhiễm - Đánh giá các chính sách, chương trình hiện hành - Nghiên cứu mối quan hệ thực phẩm và sức khoẻ v.v.... 8) Hợp tác quốc tế: - Hỗ trợ của quốc tế về nguồn lực - Đào tạo - Hợp tác kiểm soát thực phẩm qua biên giới 9) Đầu tư thoả đáng: - Nguồn lực, trang thiết bị, kinh phí.

QUYẾT ĐỊNH 18/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế quản lý xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm"Ý nghĩa một số thuật ngữ về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

How to use Quote function:

  1. Select some text
  2. Click on the Quote link

Write a comment

Comment
(BBcode and HTML is turned off for anonymous user comments.)

If you can't read the words, press the small reload icon.


Smilies