Articles - Mạo từ
Saturday, February 11, 2012 1:28:03 PM
1. a) A/an đi với một danh từ số ít và nghề nghiệp của một người
- A đứng trước danh từ bắt đầu với phụ âm
ex: there is a book on the table
- An đứng trước danh từ bắt đầu với nguyên âm
ex: My father is an engineer
b) A/an cũng được dùng với danh từ số ít, với ý chung và chưa xác định
A baby deer can stand as soon as it is born: một con hưu con có thể đứng ngay khi nó được sinh ra
We should give a child a lot of encouragement: chúng ta nên dành sự khuyến khích , động viên cho đứa trẻ
They live in a small house
I have got an idea: tôi có vài ý kiến
2. The đi với danh từ số ít, số nhiều và danh từ không đếm được đã xác định
- The dùng trước danh từ số nhiều và số ít
ex: I've seen the results of the exams
- The dùng trước danh từ không đếm được
ex: I'll pay for the food
Tigers are dangerous animals
There's a town in Italy. It stands near a volcano. In 79 AD the volcano erupted and it destroyed the town and killed all the people who lives there.
Note:
- Mạo từ ( articles ) thường đứng trước danh từ or cụm danh từ
- Một số từ sau đây có thể đứng trước mạo từ trong cụm danh từ: all, both, rather, quite, exactly, just, such, what, much, all the time, both the blue books, rather a good plan, quite a nice shirt, exactly the wrong key, just the right answer, such a cold day, much the same
- A đứng trước âm [:ju] và one: a uniform, a university, a useful book, a European, a one-way street, a one-eyed man, a one-sided argument
- An đứng trước nguyên âm ( a, e, i, o, u ) và " h " câm: an umbrella, an ear, an orange, an apple, an ink-pot, an hour, an honest man, an heir
- Một số danh từ có thể là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được. Vì thế việc dùng mạo từ trước những từ này sẽ thay đổi tùy theo nghĩa của chúng
+ paper: giấy
+ paper: tờ báo
+ coffee: cafe
+ coffee: li cafe
3. The
a) Trước danh từ đã được xác định
He's studying the life of William Shakepeare
The cars in the garage belong to the man who lives next door
b) trước những từ sau: sun, moon, earth, sky, past, future, asmotphere, public, country, world, ground, environment, same, last, next, very, only, previous, following, sea, seaside, mountain
c) trong cấu trúc so sánh để nói đến 2 thay đổi xảy ra đồng thời
The older we get, the happier we are
d) trong cấu trúc của tính từ so sánh nhất
He is the fastest runner in the race
e) Không dùng trong cụm từ: on television, watch television
f) trước các từ: radio, cinema, theatre và một số danh từ chỉ nhạc cụ
g) trước quốc tịch: the Vietnamese, ...
h) trước tên: một số nước, biển, đại dương, sông, núi, khách sạn, danh từ riêng số nhiều chỉ gia đình, rạp chiếu phim, sa mạc
i) Trước một số tính từ để tạo thành danh từ chỉ một nhóm người: the blind ( người mù ), the handicapped ( người khuyết tật ), the homeless ( người không nhà ), ...
4. Những trường hợp không dùng " The "
a) trước danh từ không đếm được và danh từ số nhiều với nghĩa chung
Carrots are my favorite vegetable
b) trước last và next
When did you go to bed last night?
She is going to London next week
c) trong các cụm từ chỉ thời gian sau đây: all day, all night, all week, all summer, all winter, all year
I've been waiting for you all day
d) trước một số chức vụ
Tom was made captain of the team
e) trước danh từ trò chơi và môn thể thao: chess, football, ...
f) trước danh từ trong một số cụm từ có giới từ: to/at/from school/work/college/university; in/to class; to/into/in/from church/town; to/in/into/out of prison/hospital/bed; at/from home; at sea; in bed; for breakfast; at lunch; to dinner; at night; by car/bus/ship/train/plane/boat/tube; on foot
g) trước lục địa, quốc gia, thành phố, đường phố và các địa danh của thành phố












